Trong ngành công nghiệp thực phẩm, việc cung cấp thông tin chính xác về thành phần dinh dưỡng của sản phẩm là vô cùng quan trọng để người tiêu dùng có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của mình. Thông tư 29/2023/TT-BYT đã ban hành để hướng dẫn về việc ghi nhãn dinh dưỡng, cung cấp thông tin cần thiết và chính xác cho người tiêu dùng.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 29/2023/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024
Đối tượng áp dụng
Phạm vi áp dụng được kê rõ tại mục 1, điều 1, chương I tại Thông tư 29/2023/TT-BYT như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam.
Sản phẩm không cần kiểm nghiệm dinh dưỡng
Bên cạnh đó, Thông tư 29/2023/TT-BYT cũng đề cập đến một số sản phẩm được miễn kiểm nghiệm dinh dưỡng tại mục 2, điều 1, chương I như sau:
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm sau đây:
a) Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm; b) Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất; c) Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu); d) Muối thực phẩm, muối tinh; đ) Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu; e) Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; g) Men (enzym) thực phẩm; h) Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu; i) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; k) Đồ uống có cồn; l) Thực phẩm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP); m) Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;
Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng
Nhãn thực phẩm cần ghi đầy đủ thông tin về các thành phần dinh dưỡng phù hợp với bản chất sản phẩm, nội dung này cũng được kê rõ tại Điều 5, Chương II, Thông tư 29/2023/TT-BYT như sau:
Điều 5. Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng
1. Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây:
a) Năng lượng; b) Chất đạm; c) Carbohydrat; d) Chất béo; đ) Natri.
2. Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và thực phẩm cho thêm đường khác: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và đường tổng số.
3. Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và chất béo bão hoà.
4. Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm.
Lợi ích của việc ghi nhãn dinh dưỡng
Cung cấp thông tin chính xác giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của họ.
Tăng cơ hội kinh doanh và xây dựng uy tín cho doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
Góp phần vào việc tăng cường sức khỏe cộng đồng thông qua việc cung cấp thông tin đúng đắn về dinh dưỡng.
Dịch vụ tư vấn chỉ tiêu kiểm nghiệm FOSI
Nếu bạn cần tư vấn và hỗ trợ về việc làm kiểm nghiệm dinh dưỡng theo Thông tư 29/2023/TT-BYT, FOSI là đối tác tin cậy của bạn. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn một cách tận tâm nhất. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0909 89 87 83 (Mr. Hải) để được tư vấn, hỗ trợ và giải quyết mọi vấn đề liên quan.
Bài viết này FOSI EXPRESS sẽ liệt kê các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm uy tín, bậc nhất và phổ biến nhất hiện nay mà hầu hết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm đều chọn một hệ thống chất lượng phù hợp để thực hiện.
Quản lý an toàn thực phẩm luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm hàng đầu của nhiều cấp lãnh đạo ở khắp nơi trên thế giới. Để đảm bảo bữa ăn an toàn, dinh dưỡng rất nhiều yêu cầu đã được đặt ra cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Do đó để tồn tại và phát triển bắt buộc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm phải xây dựng những quy trình hệ thống quản lý chất lượng uy tín và bậc nhất hiện nay, trong số đó có thể kể đến: HACCP, ISO 22000, SQF, GLOBALGAP, VIETGAP, GMP, BRC, SSOP…
Hệ thống thực hành sản xuất tốt – GMP
GMP là hệ thống đảm bảo chất lượng – vệ sinh – an toàn được áp dụng đối với những cơ sở sản xuất và chế biến thực phẩm, dược phẩm.
GMP đưa ra những yêu cầu nhằm kiểm soát tất cả yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành chất lượng từ việc thiết kế, xây lắp nhà xưởng; thiết bị, các dụng cụ chế biến; bao gói, bảo quản; và con người vận hành
HACCP
Hệ thống phân tích mối nguy & điểm kiểm soát tới hạn (có tên tiếng Anh là Hazard Analysis and Critical Control Point). HACCP là công cụ đánh giá các mối nguy, lập các hệ thống tập trung vào những biện pháp phòng ngừa thay cho việc chỉ thử nghiệm thành phẩm
7 nguyên tắc của HACCP:
Phân tích mối nguy (HA):
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn
Thiết lập các giới hạn tới hạn
Giám sát điểm kiểm soát tới hạn
Các hành động sửa chữa
Các thủ tục lưu trữ hồ sơ
Các thủ tục thẩm tra
SQF
SQF là chương trình viết tắt bởi Safe quality food (an toàn chất lượng thực phẩm) được Viện SQF trực thuộc FMI quản lý. SQF là quy trình được thiết kế dành cho ngành công nghiệp thực phẩm áp dụng cho tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Hai chương trình chứng nhận quản lý an toàn thực phẩm đã được thiết lập dành cho 02 nhà cung cấp thực phẩm khác nhau:
SQF 1000: dành cho các nhà sản xuất ban đầu và vấn đề liên quan (sản xuất trước cổng trang trại, thu hoạch, những chuẩn bị cho sản phẩm ban đầu).
SQF 2000: dành cho công nghiệp thực phẩm và các vấn đề liên quan (thành phần, nguyên liệu thô, thực phẩm được chế biến và thức uống và dịch vụ).
ISO 22000
ISO 22000 là bộ tiêu chuẩn hệ về hệ thống an toàn thực phẩm do tổ chức ISO ban hành chính thức vào tháng 09.2005 trên nền tảng 7 nguyên tắc của HACCP.
ISO 22000 có thể áp dụng độc lập hoặc tích hợp với các hệ thống quản lý chất lượng khác
Cấu trúc Bộ ISO 22000 gồm:
ISO 22000: Các yêu cầu đối với tổ chức thuộc chuỗi cung ứng thực phẩm.
ISO 22001: hướng dẫn áp dụng ISO 9001:2000 cho ngành công nghiệp nước uống và thực phẩm.
ISO TS 22003: dành cho những tổ chức đánh giá và cấp giấy chứng nhân hệ thống quảng lý an toàn thực phẩm (HTQLATTP).
ISO TS 22004: hướng dẫn áp dụng ISO 220000 : 2005
ISO 22005: Khả năng xác định nguồn gốc của sản phẩm trong chuỗi thức ăn và thực phẩm – Những nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản về việc xây dựng và triển khai hệ thống
ISO 22006: Hướng dẫn áp dụng ISO 9001 : 2000 vào thu hoạch vụ mùa
Chỉ có ISO 22000:2005 là được cấp giấy chứng nhận. Đây là tiêu chuẩn nêu lên yêu cầu về HTQLATTP, có cấu trúc 08 điều. Trong đó có 05 điều khoản quan trọng:
HTQL An toàn thực phẩm (điều khoản 4)
Cam kết của lãnh đạo. (điều khoản 5)
Quản lý nguồn lực. (điều khoản 6)
Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn (điều khoản 7)
Giá trị hiện lực, kiểm tra thẩm định, và cải tiến
VietGAP
Tiêu chuẩn VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. Đó là việc áp dụng những biện pháp sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm sạch và an toàn, đặc biệt là sản phẩm về rau quả tươi, VietGAP ra đời tiếp sau EUREPGAP, GlobalGAP, và GAP của một số nước châu Á khác. Dù ra đời muộn VietGAP đã thừa hưởng được những kinh nghiệm của nhiều GAP đi trước nên đã nhanh chóng phát huy các tác dụng.
GlobalGAP
Tiêu chuẩn GlobalGAP (đây tên gọi mới của EUREP GAP sau 07 năm áp dụng, và được chính thức thông báo tại Hội nghị toàn cầu lần thứ 08 tại Băng Cốc tháng 9.2007) là bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên toàn cầu. Đại diện hợp pháp của Ban thư ký GlobalGAP chính là tổ chức phi lợi nhuận mang tên FoodPLUS GmbH có trụ sở tại Đức.
Để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong số các hệ thống này không phải là điều đơn giản, mà đòi hỏi phải có sự đầu tư về con người, trang thiết bị, hồ sơ và thủ tục liên quan. Do đó, rất khó để doanh nghiệp có thể tự mình làm lấy tất cả mọi công việc, đa phần doanh nghiệp sẽ cần đến sự hỗ trợ và tư vấn của đơn vị chuyên môn trong lĩnh vực này. FOSI – Với đội ngũ nhân viên và những cộng tác viên có chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn an toàn thực phẩm, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ tốt nhất khi liên hệ với chúng tôi.
Mọi vấn đề thắc mắc liên quan đến vấn đề xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm liên hệ ngay với chúng tôi tại hotline/zalo 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ)để được tư vấn và cung cấp thông tin chính xác nhất.
Để được kinh doanh sữa thì doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Về loại hình doanh nghiệp, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể tham khảo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Với Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì tham khảo các trường hợp sau:
Nếu kinh doanh các sản phẩm sữa chế biến bao gói sẵn không yêu cầu bảo quản đặc biệt thì không cần Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Theo Điều 11, khoản 2 Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
Nếu kinh doanh sữa chế biến yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc sản xuất, kinh doanh sữa chế biến thì phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Bộ Công Thương quản lý và cấp (Theo Điều 20, khoản 2 Điều 64 Luật An toàn thực phẩm 2010)
Nếu là sản phẩm sữa bổ sung vi chất sinh dưỡng; sữa công thức thì phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và được quản lý bởi Bộ Y tế (Điều 13 Luật An toàn thực phẩm 2010 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 09/2016/NĐ-CP)
Thủ tục xin giấy phép đăng ký kinh doanh sữa
Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh sữa
Đối với doanh nghiệp
Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Điều lệ của công ty;
Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:
Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền; Giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có). Giấy tờ tùy thân của người đại diện nộp hồ sơ.
Đối với hộ kinh doanh
Đơn xin đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước)
Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh
Sở Kế hoạch và Đầu tư (phòng kinh doanh) đối với loại hình công ty/doanh nghiệp
Phòng Tài chính – Kế hoạch (UBND cấp huyện) đối với hộ kinh doanh
Thủ tục xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm khi kinh doanh sữa
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sữa
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Giấy xác nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do sở y tế cấp huyện trở lên cấp
Giấy xác nhận tập huấn về kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành
Sở Y tế và Sở Công thương có quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thức ăn, cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm.
Quy trình thực hiện
Bước 1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Chủ kinh doanh tiến hành nộp tất cả các giấy tờ cần thiết lên Sở ban ngành
Trong thời gian 5 ngày tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu không đạt yêu cầu sẽ có văn bản thông báo và yêu cầu bổ sung. Thời hạn để bổ sung hồ sơ là 30 ngày, nếu quá thời gian trên mà không tiến hành bổ sung đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị
Bước 2. Thành lập Đoàn thẩm định trực tiếp tại cơ sở kinh doanh
Kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 10 ngày làm việc các cơ quan có thẩm quyền sẽ đến tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Việc thẩm định sẽ có ghi chép lại và thành lập biên bản, có kết quả rõ ràng là đạt, không đạt hoặc chờ hoàn thiện.
Biên bản sẽ được chia thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, chủ cơ sở kinh doanh giữ 1 bản và Đoàn thẩm định giữ 1 bản
Bước 3. Cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Kiểm tra mã vạch online sẽ giúp chúng ta dễ dàng phân biệt được hàng thật, hàng giả các sản phẩm mà chúng ta đang sử dụng hàng ngày. Nếu đến nay bạn vẫn còn chưa biết tra mã vạch online như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết này nhé.
Tra mã vạch online là gì?
Check mã vạch online hay tra mã vạch online chính là hình thức tra cứu thông tin, nguồn gốc xuất xứ của các sản phẩm. Hầu hết các sản phẩm chính hãng đều có mã vạch riêng được in trên bao bì hay vỏ bọc bên ngoài. Khi check bằng app điện thoại hay website thì thông tin sản phẩm sẽ hiện ra.
Lợi ích của việc check mã vạch
Mã vạch là đặc điểm duy nhất trên sản phẩm không thể làm giả được. Hơn nữa check mã vạch còn giúp cho người dùng kiểm tra tất cả các thông tin liên quan đến sản phẩm như:
Hiển thị đầy đủ tên của sản phẩm.
Chủng loại, màu sắc, mẫu mã và mã của sản phẩm.
Tên công ty, nơi sản xuất, thương hiệu, địa chỉ sản xuất.
Mô tả chi tiết về sản phẩm.
Hình ảnh thực của sản phẩm.
Ngày sản xuất, hạn sử dụng.
Các trang thương mại điện tử đang bán hay các cửa hàng online.
Nhận xét của người tiêu dùng từng sử dụng sản phẩm.
Mã vạch online có kiểm tra được hàng thật và giả không?
Check mã vạch có kiểm tra được hàng thật giả hay không? là một trong những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Câu trả lời như sau: “Việc kiểm tra mã vạch hiện nay không thể chứng minh được đó là hàng thật hoặc là hàng giả, bởi mã vạch chỉ giúp chỉ giúp các máy đọc lấy được thông tin của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất công bố ra thị trường”
⇒ Để check được hàng hóa là thật hay giả bắt buộc phải kết hợp với một thuật toán do nhà cung cấp phát hành như mã pin bí mật được bảo mật dưới lớp giấy bạc và cào ra để xác thực một lần, không để cho những kẻ xấu có cơ hội làm giả. Bên cạnh đó, nhà cung cấp có thể sử dụng các tem để chống hàng giả dán lên sản phẩm.
Các website kiểm tra mã vạch online phổ biến hiện nay
Nhờ vào sự phát triển của internet mà việc check mã vạch vô cùng đơn giản, dễ thực hiện trên cả website và app điện thoại. Sau đây là các website, công cụ check mã vạch uy tín được đánh giá cao trên Google
Công cụ tra mã vạch UPC INDEX
UPC (Upcindex) sở hữu bộ dữ liệu khổng lồ lên đến 282 triệu số. Khi sử dụng UPC người dùng chỉ cần thực hiện các thao tác vô cùng đơn giản, chỉ trong vài giây, mọi thông tin về sản phẩm gồm nguồn gốc, thành phần,… sẽ hiển thị ra. UPC là website được người tiêu dùng tin dùng nhất hiện nay.
Link website:https://www.upcindex.com
Công cụ tra mã vạch Barcode Database
Barcode Database được khách hàng đánh giá là website có giao diện dễ dàng sử dụng, đơn giản. Bạn chỉ cần nhập số mã vạch lên ô tìm kiếm trên website thì mọi thông tin của sản phẩm sẽ hiển thị ra.
Toàn bộ dữ liệu của Barcode Database được lấy từ các trang thương mại điện tử uy tín như Ebay, Amazon,… Trong trường hợp nếu người dùng không thể tra được mã vạch, Barcode Database cũng sẽ hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin sản phẩm bằng hình thức khác.
Website chính:https://barcodesdatabase.org
Công cụ tra mã vạch Barcode Lookup
Barcode Lookup là website có sẵn các dữ liệu thông tin sản phẩm. Khi sử dụng Barcode Lookup để check mã vạch thì thông tin sản phẩm chi tiết sẽ được hiện ra. Bên cạnh đó, người check có thể xem được các đánh giá của người đã sử dụng sản phẩm đánh giá. Từ đó có thể quyết định mua hay không mua hàng.
Website chính:https://www.barcodelookup.com
Công cụ tra mã vạch EANdata
EANdata là website check mã vạch online được rất nhiều doanh nghiệp tin tưởng. Chất lượng thông tin khi check có độ chính xác cao vì thông tin được lấy trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối đăng ký mã vạch đó
Website:https://eandata.com
Công cụ check mã vạch Scandit
Đây là website thân thiện với người dùng. Bạn chỉ cần nhập mã vạch trên thanh tìm kiếm và đợi kết quả hiển thị ra. Gia diện của website này rất bắt mắt và dễ sử dụng.
Website: https://www.scandit.com
Công cụ check mã vạch online Barcode Reader
Trang web Barcode Reader có cách thực hoạt động khá đặc biệt khi mà sử dụng hình ảnh mã vạch và cả URL lên khung tìm kiếm. Lưu ý khi sử dụng hình ảnh thì dung lượng của ảnh không vượt quá 6MB, kích thước ảnh không quá 5000 Pixel.
Có đôi lúc bạn sẽ quét mã QR hay check mã vạch không được. Vậy đã xảy các lỗi gì? Bạn hãy để ý các lỗi sau đây
Lỗi in ấn
Đây là một lỗi cơ bản đến từ việc in ấn mã vạch trên các sản phẩm. Đa số các mã vạch trên sản phẩm đã được nhà sản xuất in sẵn. Mỗi loại bao bì sản phẩm có chất liệu khác nhau, thậm chí màu sắc của mã vạch cũng khác nhau.
Một số đặc điểm sản phẩm có thiết kế gồ ghề khiến cho việc quét mã vạch trở nên khó khăn. Màu của mã vạch cũng ảnh hưởng rất nhiều tới việc đọc mã. Có rất nhiều sản phẩm mà người bán để nơi ánh nắng hoặc để quá lâu khiến cho mã vạch bị mờ khó check được. Máy quét chỉ có thể đọc được mã vạch khi có các thanh màu tối trên nền sáng và tương phản với mã vạch được in ra.
Mã vạch bị mờ, đứt gãy
Khi bạn mua một sản phẩm bất kỳ và muốn kiểm tra mã vạch, hãy để ý đến các mã vạch có bị mờ hay đứt gãy không, nếu mã vạch bị mờ hay đứt gãy rất khó để check mã.
Do tác động của môi trường bên ngoài
Có thể trong quá trình vận chuyển, sản phẩm không được bao bọc kỹ nên bị trầy xước. Bên cạnh đó, có rất nhiều bao bì nhạy cảm với rất nhiều môi trường, môi trường bị ẩm có thể dễ làm bong tróc bao bì.
Check mã vạch có chính xác 100% không?
Trên thực tế, việc check mã vạch online không chính xác tuyệt đối. Ngày nay, công nghệ làm giả mạch vạch ngày càng tinh vi, việc check mã vạch không phải là công cụ để kiểm tra hàng giả, hàng nhái đúng 100%. Việc sử dụng các phần mềm, website check mã vạch chỉ mang tính chất tương đối và tham khảo.
Để tránh tiền mất tật mang, bạn hãy đến các cửa hàng phân phối chính thức, có uy tín trên thị trường hoặc các website bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất, nhà phân phối, như vậy sẽ giảm thiểu rủi ro mua nhầm hàng giả.
Trở thành người tiêu dùng thông thái khi mua hàng
Khi mua hàng, cho dù là sản phẩm đắt tiền từ những hàng hiệu cao cấp cho đến hàng tiêu dùng thông thường thì người tiêu dùng cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản để phân biệt hàng giả hàng thật. Hiểu được sản phẩm, nguồn gốc và các đặc trưng của sản phẩm đó giúp bạn nhận diện và phân biệt được hàng giả hàng nhái.
Mã vạch chỉ là một phần để giúp chúng ta an tâm hơn khi sử dụng sản phẩm. Để tránh “tiền mất tật mang” thì bạn nên cẩn trọng trong quá trình mua hàng. Mặt khác, có rất nhiều đối tượng sử dụng hình ảnh sản phẩm thật để đánh lừa khách hàng.
Tổng kết
Hy vọng rằng những thông tin trên về tra mã vạch online đã giúp bạn nắm được các thông cơ bản cũng như các ứng dụng tra cứu mã vạch online thông dụng hiện nay. Nếu bạn còn thắc mắc những băn khoăn về bất cứ điều gì hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline 0909 89 87 83 để được đội ngũ nhân viên tư vấn hỗ trợ mọi lúc mọi nơi một cách nhanh chóng và tận tình.
Kinh doanh rượu ngâm là một trong những lĩnh vực đầy tiềm năng, có khả năng thu lại lợi nhuận cao, bởi đây là một thị trường ngách vẫn chưa được khai thác triệt để. Nếu bạn đang có ý tưởng kinh doanh với rượu ngâm, nhưng chưa biết phải bắt đầu từ đâu? Hãy nhanh chóng đọc ngay bài viết được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi sau đây nhé.
Kinh nghiệm kinh doanh rượu ngâm dành cho startup
Khi mới bắt đầu kinh doanh rượu ngâm, bạn cần chuẩn bị những yếu tố sau đây.
Chuẩn bị vốn kinh doanh rượu
Điều cần nhất mỗi khi bắt tay khởi nghiệp là vốn. Vậy mở cửa hàng rượu ngâm cần bao nhiêu vốn? Đây là một câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Để đưa ra một con số chính xác thật sự rất khó vì tùy thuộc vào quy mô cửa hàng. Nếu mở cửa hàng quy mô lớn sẽ cần nhiều vốn hơn cửa hàng quy mô nhỏ. Mức vốn mà bạn cần chuẩn bị trong khoảng từ 70 – 500 triệu đồng tùy theo quy mô bạn lựa chọn
Nghiên cứu thị trường
Việc hiểu rõ thị trường kinh doanh rượu ngâm sẽ cho biết được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Từ đó bạn có thể đưa ra các giải pháp, chiến lược khả thi nhất cho hoạt động mở cửa hàng. Cụ thể hơn, bạn sẽ xác định được thị phần, địa điểm cửa hàng, sản phẩm tạo nên sự khác biệt,….
Xác định khách hàng tiềm năng
Rất nhiều người lầm tưởng rằng khách hàng mục tiêu của mình là những người thích uống rượu. Nhưng thực tế thì khác, không chỉ những người thích uống rượu mà cả những người sử dụng rượu ngâm để sử dụng như một bài thuốc trị.
⇒ Do đó, việc đầu tư thời gian để nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu, thói quen cả người tiêu dùng là yếu tố mang tính chất “then chốt” giúp bạn khởi nghiệp thành công.
Lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp?
Hiện nay có rất nhiều loại hình kinh doanh nhưng chủ yếu là mở cửa hàng trực tiếp hoặc bán hàng online. Nếu lựa chọn hình thức kinh doanh online, bạn sẽ tiết kiệm được chi phí mặt bằng và nguồn nhân lực. Ngược lại, nếu bạn lựa chọn hình thức kinh doanh trực tiếp thì chi phí tốn kém hơn rất nhiều nhưng sẽ mang lại các trải nghiệm thực tế, thỏa mãn nhu cầu của mọi khách hàng. Cả hai hình thức online hay trực tiếp đều có những ưu và khuyết điểm riêng.
Bạn có thể chọn hình thức kinh doanh đa kênh để được hiệu quả kinh doanh cao hơn. Bởi lẽ, thời đại công nghệ thông tin phát triển vượt bậc khiến kinh doanh doanh online bùng nổ thì đây chính là mảnh đất màu mỡ cho mọi lĩnh vực kinh doanh và kinh doanh rượu ngâm cũng không ngoại lệ.
Tìm kiếm đơn vị phân phối rượu ngâm
Nếu bạn có ý định mở cửa hàng rượu ngâm thì nhất định không thể bỏ qua gợi ý về các tiêu chí lựa chọn đơn vị cung cấp rượu sau đây:
Ưu điểm đơn vị có kinh nghiệm, độ uy tín trong lĩnh vực kinh doanh rượu ngâm.
Rượu phải có đủ các giấy tờ chứng nhận đạt tiêu chuẩn về kinh doanh rượu ngâm. Điều này sẽ được thể hiện rõ qua việc số lượng khách hàng đến mua sắm. Thông thường, nếu đơn vị đó cung cấp rượu ngâm tốt sẽ có được sự tin tưởng và đánh giá đông đảo của khách hàng.
Sản phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đa dạng thương hiệu và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng xuyên suốt quá trình mua chu đáo. Điều này sẽ thể hiện qua đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng.
Đơn vị phân phối với có chính sách chiết khấu hấp dẫn, hỗ trợ mở cửa hàng hay có các kế hoạch truyền thông phù hợp.
⇒ Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị phân phối rượu ngâm với quy mô lơn, đa dạng các loại. Nếu bạn muốn tìm cho mình một nguồn hàng tin cậy, phù hợp hãy áp dụng các tiêu chí trên nhé.
Tuyển nhân sự kinh doanh rượu ngâm nếu cần thiết
Tùy thuộc vào mô hình kinh doanh mà bạn chọn lựa xem có cần tuyển nhân viên không. Nếu bạn mở cửa hàng trực tiếp thì nên thuê nhân viên. Sau này khi số lượng khách ổn định và tăng lên thì bạn nên thuê nhân viên. Mặt khác, bạn phải đào tạo cho nhân viên của mình những kỹ năng sau:
Chào đón khách hàng một cách niềm nở bằng cách chào hỏi, hỏi thăm và tư vấn theo nhu cầu của khách hàng.
Giới thiệu cho khách các gian hàng và loại sản phẩm mình cần tìm trưng bày ở đâu.
Giúp khách lựa chọn hàng và cung cấp thêm các thông tin về sản phẩm.
Thu thập dữ liệu bán hàng bằng cách tạo hoặc cập nhật hồ sơ của khách hàng.
Xử lý đơn hàng, hình thức thanh toán cho khách hàng.
Gợi ý cho khách hàng các loại rượu ngâm được ưa thích nhất mà họ có thể quan tâm.
Quảng bá rượu ngâm đến tệp khách hàng tiềm năng
Marketing kỹ thuật số đã trở thành một công cụ giao tiếp với khách hàng không thể thiếu trong thời đại ngày nay. Bên cạnh việc marketing trực tiếp thì việc tiếp cận khách hàng tiềm năng trên các kênh truyền thông cũng là một bước đi không thể thiếu hiện nay.
Hiện nay 88% dân số có điện thoại thông minh và sử dụng facebook nên việc chạy quảng cáo trên các trang mạng truyền thông là điều cần thiết và quan trọng nhất khi quảng cáo. Từ các nền tảng kỹ thuật số này, bạn hãy sáng tạo các nội dung thu hút người đọc và tương tác với kênh.
Ngoài mạng xã hội, bạn nên xây dựng cho mình một website thân thiện với người dùng. Trong đó có từng danh mục rượu và hướng dẫn về từng loại rượu. Ngoài ra bạn cũng nên chi một số tiền nhỏ để chạy quảng cáo nhằm tăng độ bao phủ của cửa hàng.
Điều kiện kinh doanh rượu ngâm
Kinh doanh rượu ngâm có 6 điều kiện cơ bản mà bạn phải biết
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng có tổng diện tích sử dụng từ 50m2 trở lên.
rượu ngâm dự kiến kinh doanh phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế.
Có hệ thống bán buôn trên khắp các tỉnh thành, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đặt trụ sở chính với ít nhất 3 thương nhân bán lẻ rượu.
Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của bên sản xuất rượu, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn.
Kinh doanh rượu ngâm phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu ngâm
Chủ cửa hàng cần phải chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ sau để xin giấy phép kinh doanh rượu ngâm. Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị cấp phép kinh doanh rượu ngâm.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Hợp đồng thuê cửa hàng (nếu có) hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp.
Bản sao hợp đồng mua bán rượu ngâm với công ty, thương nhân có giấy phép sản xuất, phân phối hay buôn bán rượu ngâm.
Quy trình xin cấp phép kinh doanh rượu ngâm
Muốn được kinh doanh rượu ngâm trên thị trường cần thực hiện các thủ tục sau
Bước 1: Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu ngâm gồm 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu ngâm. 01 bộ gửi lên cơ quan chức năng có thẩm quyền và 01 bộ lưu tại doanh nghiệp.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Công Thương thuộc UBND quận, huyện nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở xem xét và cấp giấy kinh doanh rượu ngâm. Trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và nhận kết quả tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Thời hạn của giấy phép kinh doanh rượu ngâm là bao lâu
Giấy phép kinh doanh rượu ngâm có thời hạn 05 năm. Trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 ngày thi cá nhân, tổ chức phải lên cơ quan chức năng tiến hành đăng ký giấy phép kinh doanh lại hoặc gia hạn giấy.
Tổng kết
Nếu bạn muốn được tư vấn miễn phí hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ)để được hỗ trợ. FOSI EXPRESS là nơi quy tụ nhân chuyên viên giỏi nhiều kinh nghiệm về các thủ tục pháp lý về lĩnh vực kinh doanh rượu ngâm. FOSI EXPRESS luôn sẵn sàng tư vấn mọi vấn về các thủ tục an toàn thực phẩm, giấy phép kinh doanh,… Đặc biệt, ngay khi được Quý khách hàng ủy quyền, chúng tôi sẽ hoàn tất thủ tục nhanh chóng từ A đến Z giúp cửa hàng thuận lợi đi vào kinh doanh mà không mất nhiều thời gian.
Giấy phép kinh doanh phân phối rượu là một loại giấy tờ văn bản pháp lý do nhà nhà nước ban hành cho các tổ chức, cá nhân được phép sản xuất và kinh doanh, phân phối rượu.
Để xin giấy phép bán rượu phân phối thì phải căn cứ vào các nghị định như sau
Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/09/2017 của chính phủ ban hành về kinh doanh rượu.
Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi. Nghị định này ban hành nhằm đưa ra các điều kiện đầu tư kinh doanh rượu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Thông tư số 168/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh
Điều kiện để cấp giấy phép phân phối rượu
Đối với doanh nghiệp muốn kinh doanh phân phối rượu phải đạt được các tiêu chuẩn và điều kiện sau
Phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sử dụng từ 150m2 trở lên.
Kinh doanh rượu phải đảm bảo yêu cầu về an toàn thực phẩm.
Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 2 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Tại mỗi nơi phân phối rượu phải có ít nhất 01 thương nhân bán rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh thì không cần xác nhận của thương nhân buôn bán rượu.
Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, kinh doanh rượu hoặc các nhà cung cấp rượu ở nước ngoài.
Phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy và việc bảo vệ môi trường theo quy định.
Những điều kiện để xin cấp phép phân phối bán lẻ rượu
Hồ sơ xin giấy phép
Khi doanh nghiệp muốn kinh doanh phân phối rượu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đạt chuẩn yêu cầu pháp lý của nhà nước. Hồ sơ phân phối kinh doanh rượu bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh. 2. Bản sao giấy, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các laoij giấy tờ có giá trị pháp lý.
3. Tài liệu về hệ thống phân phối rượu bao gồm một trong hai loại sau
Bản sao hợp đồng nguyên tắc, bản cam kết hoặc thư xác nhận tham gia hệ thống phân phối rượu kèm theo bản sao giấy phép rượu phân phối
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
4. Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu
Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài. Trong đó, phải ghi rõ các loại rượu.
Trường hợp nhà cung cấp rượu ở trong nước phải có bản sao giấy phép sản xuất rượu hoặc giấy phép phân phối rượu.
Thủ tục phân phối rượu ra sao?
Để được cấp giấy phép phân phối rượu cần thực hiện các thủ tục sau
Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bưu điện đến Bộ Công Thương. Bước 2: Xem xét hồ sơ, gồm các trường hợp sau
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trong trường hợp từ chối sẽ có văn bản nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Nộp lệ phí Bước 4: Nhận giấy phép phân phối rượu
Thời hạn của giấy phép
Theo điểm B khoản 2 điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi bổ sung bởi nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định thời hạn giấy phép này là 05 năm.
Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh mà giấy phép sắp hết hạn thì thương nhân phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép phân phối rượu. Cụ thể như sau
Giấy phép có hiệu lực trong vòng 05 năm.
Khi hết thời hạn 05 năm, Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định lại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.
Dịch vụ xin giấy phép phân phối rượu nhanh chóng tại Fosi
Để tiết kiệm thời gian cho việc liên hệ và chuẩn bị các hồ sơ đối với doanh nghiệp mới, FOSI hỗ trợ gói dịch vụ tư vấn giấy phép rượu phân phối
Tư vấn
Tiếp nhận thông tin ban đầu, hiểu rõ thực trạng, tư vấn.
Khách hàng bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
Hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung đúng các hồ sơ cần thiết, bao gồm
Đơn đề nghị cấp giấy phép rượu phân phối(tuỳ vào doanh nghiệp phân phối, bán buôn hay sản xuất nước uống đóng bình).
Bản sao y giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp kho, cơ sở dự kiến kinh doanh.
Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh.
Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối, bán buôn rượu kinh.
Thanh toán phí dịch vụ
Thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản, chi phí tiết kiệm.
Ứng một phần phí và thanh toán phí còn lại khi hoàn tất.
Bàn giao giấy phép kinh doanh rượu: Sau khi có giấy phép, Fosi trực tiếp làm thủ tục nhận bản gốc và bàn giao tận nơi cho doanh nghiệp.
Tổng kết
Fosi với hơn 10 năm kinh nghiệm trong vấn đề tư vấn thủ tục và quy trình xin cấp phép giấy phép phân phối rượu. Đến với Fosi, bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng, đảm bảo thời gian cũng như không tốn quá nhiều chi phí và quy trình thực hiện chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được đội ngũ nhân viên chăm sóc, tư vấn tận tâm chuyên nghiệp.
Phân biệt “bán lẻ rượu” và các loại hình kinh doanh rượu khác
Trước tiên để hiểu được giấy phép bán lẻ rượu là gì, chúng ta cần phân biệt được “bán lẻ rượu” và các loại hình kinh doanh rượu khác.
Kinh doanh rượu có rất nhiều loại hình như sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công, bán rượu tiêu dùng tại chỗ,… Việc bán lẻ rượu chỉ là một loại hình kinh doanh rượu được sự cho phép của pháp luật. Hiểu một cách đơn giản thì thương nhân bán rượu sẽ nhập hàng hóa từ những nhà sản xuất, những nhà cung cấp rượu uy tín và cung cấp rượu cho những khách hàng thứ cấp.
Hơn nữa, để phân biệt bán lẻ rượu với bán buôn rượu cần căn cứ vào số lượng bán ra cho mỗi khách hàng. Bán lẻ rượu là hình thức người tiêu dùng mua với số lượng ít và mang đi. Còn bán rượu tiêu dùng tại chỗ, người tiêu dùng sẽ sử dụng rượu tại quán.
Giấy phép bán lẻ rượu là gì?
Giấy phép bán lẻ rượu là giấy tờ bắt buộc các cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức phải bắt buộc phải có. Giấy phép này do cơ quan chức năng cấp khi muốn kinh doanh rượu. Hoạt động bán lẻ rượu là hoạt động bán rượu cho người tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích sử dụng, không nhằm mục đích để bán lại.
Quy định pháp lý về cấp giấy phép cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu
Cá nhân muốn thành lập cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu cần phải tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức, hộ kinh doanh cá thể. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận hộ kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh sản xuất rượu tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Tại sao phải có giấy phép bán lẻ rượu
Giấy phép bán lẻ rượu là điều kiện tiên quyết để được kinh doanh rượu. Theo nghị định 105/2017/NĐ-CP đã ban hành và quy định, kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và rượu là sản phẩm được nhà nước quy định hạn chế kinh doanh trên thị trường vì những đặc tính không tốt của nó.
Điều kiện để xin kinh doanh bán lẻ rượu
Như Fosi đã phân tích, bán lẻ rượu là hoạt động kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, để được cấp giấy phép bán lẻ rượu cần các điều kiện sau:
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
Phải có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, rõ ràng.
Có thư hoặc văn bản giới thiệu hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân bán buôn hay thương nhân phân phối rượu.
Rượu dự kiến kinh doanh phải đảm bảo an toàn thực phẩm.
Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.
Cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy phép bán lẻ rượu
Cũng như các mặt hàng khác có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người tiêu dùng như thuốc lá. Do đó, muốn kinh doanh bạn cần thực hiện đăng ký giấy phép bán lẻ rượu theo điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP. Với quy định này thì hoạt động kinh doanh rượu sẽ đăng ký tại phòng kinh tế và hạ tầng thuộc UBND cấp quận, huyện, thị xã.
Hồ sơ xin cấp giấy bán lẻ rượu
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 01 bộ gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu theo mẫu số 01 ban hành kèm theo nghị định 17/2020/NĐ-CP.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc các hộ kinh doanh.
Bản sao hợp đồng thuê, mượn hoặc các tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở làm địa điểm bán lẻ.
Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất, phân phối hay bán buôn rượu.
Thủ tục thực hiện
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiếp đến sẽ thực hiện theo các thủ tục sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Thương nhân đề nghị nộp hồ sơ cấp giấy phép bán lẻ rượu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND quận/huyện.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Cán bộ của UBND sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu các thông tin khai báo hay các file đính kèm chưa đầy đủ, chính xác sẽ yêu cầu bổ sung theo quy định.
Nếu cơ quan thẩm quyền từ chối nhận hồ sơ sẽ gửi văn bản nêu rõ lý do.
Nếu hồ sơ đã đạt tiêu chuẩn sẽ tiến hành các bước tiếp theo.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Cán bộ được phân công sẽ thụ lý tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống và thực hiện thẩm định.
Bước 4: Nộp lệ phí
Sau khi hồ sơ đã được xem xét và phê duyệt sẽ tiến hành đóng lệ phí theo quy định của pháp luật.
Bước 5: Nhận kết quả
UBND quận/huyện sẽ thông báo và trả kết quả cho thương nhân.
Dịch vụ xin giấy phép bán lẻ rượu nhanh nhất tại FOSI EXPRESS
Để tiết kiệm thời gian cho việc liên hệ và chuẩn bị các hồ sơ đối với doanh nghiệp, cá nhân mới kinh doanh bán lẻ rượu, Fosi sẽ hỗ trợ gói dịch vụ tư vấn giấy phép phân phối rượu.
Tư vấn
Tiếp nhận thông tin ban đầu, hiểu rõ thực trạng, tư vấn.
Khách hàng bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
Hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung đúng các hồ sơ cần thiết, bao gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu
Bản sao y giấy chứng nhận đăng ký, thành lập doanh nghiệp.
Bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp kho, cơ sở dự kiến kinh doanh.
Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh.
Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối, bán buôn rượu kinh.
Thanh toán phí dịch vụ
Thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản, chi phí tiết kiệm.
Ứng một phần phí và thanh toán phí còn lại khi hoàn tất.
Cam kết không phát sinh chi phí
Bàn giao giấy phép bán lẻ rượu
Sau khi có giấy phép, chúng tôi trực tiếp làm thủ tục nhận bản gốc và bàn giao tận nơi cho doanh nghiệp.
Kinh doanh bán lẻ rượu không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Các đối tượng chưa có giấy phép hoặc vi phạm quy định của pháp luật về bán lẻ rượu sẽ bị xử phạt theo nghị định số 98/2022/NĐ-CP. Cụ thể
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm dưới đây
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh.
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp hết hiệu lực.
Kinh doanh hàng hóa có điều kiện nhưng trong quá trình kinh doanh không đáp ứng điều kiện đầu tư.
Sử dụng giấy phép của thương nhân khác để kinh doanh.
Tổng kết
FOSI EXPRESS với hơn 10 năm kinh nghiệm trong vấn đề tư vấn thủ tục và quy trình xin cấp phép giấy phép bán lẻ rượu. Đến với chúng tôi bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng, đảm bảo thời gian cũng như không tốn quá nhiều chi phí và quy trình thực hiện chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay hotline: 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được đội ngũ nhân viên chăm sóc, tư vấn tận tâm chuyên nghiệp.
Với sự phát triển của công nghệ, việc mua bán trực tuyến không còn là điều quá xa lạ. Bên cạnh những sự tiện lợi, người mua cũng gặp không ít các khó khăn khi không thể biết được đâu là hàng thật và đâu là hàng giả. Trước các thực trạng này, việc check mã vạch được xem là một giải pháp hoàn hảo để kiểm tra hàng hóa. Fosi sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích về việc check mã vạch trong bài viết dưới đây.
Check mã vạch online là gì?
Mã vạch là một dãy số gồm nhiều số gộp lại, được ví như là “chứng minh thư” của hàng hóa. Thông qua mã vạch có thể xác định được nguồn gốc xuất xứ, hạn sử dụng, thành phần để người dùng hay các máy quét nhận diện.
⇒ Check mã vạch online là việc bạn sử dụng các phần mềm kiểm tra hoặc nhập số mã vạch của ký tự đó lên máy quét để kiểm tra.
Mã vạch online có kiểm tra được hàng thật và giả không?
Check mã vạch có kiểm tra được hàng thật giả hay không? là một trong những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Câu trả lời như sau: “Việc kiểm tra mã vạch hiện nay không thể chứng minh được đó là hàng thật hoặc là hàng giả, bởi mã vạch chỉ giúp chỉ giúp các máy đọc lấy được thông tin của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất công bố ra thị trường”
⇒ Để check được hàng hóa là thật hay giả bắt buộc phải kết hợp với một thuật toán do nhà cung cấp phát hành như mã pin bí mật được bảo mật dưới lớp giấy bạc và cào ra để xác thực một lần, không để cho những kẻ xấu có cơ hội làm giả. Bên cạnh đó, nhà cung cấp có thể sử dụng các tem để chống hàng giả dán lên sản phẩm.
Lợi ích của việc check mã vạch
Mã vạch là đặc điểm duy nhất trên sản phẩm không thể làm giả được. Hơn nữa check mã vạch còn giúp cho người dùng kiểm tra tất cả các thông tin liên quan đến sản phẩm như:
Hiển thị đầy đủ tên của sản phẩm.
Chủng loại, màu sắc, mẫu mã và mã của sản phẩm.
Tên công ty, nơi sản xuất, thương hiệu, địa chỉ sản xuất.
Mô tả chi tiết về sản phẩm.
Hình ảnh thực của sản phẩm.
Ngày sản xuất, hạn sử dụng.
Các trang thương mại điện tử đang bán hay các cửa hàng online.
Nhận xét của người tiêu dùng từng sử dụng sản phẩm.
Tại sao công cụ check mã vạch lại được nhiều người sử dụng
Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều các sản phẩm giả, nhái, hàng kém chất lượng của các thương hiệu nổi tiếng nên việc check mã vạch là việc làm vô cùng cần thiết. Việc check mã vạch sẽ giúp cho người sử dụng biết được các thông số cơ bản của sản phẩm đó. Ngoài ra còn giúp người dùng tiết kiệm thời gian, chi phí để lấy sản phẩm đó để tiến hành xét nghiệm thật giả.
Tổng hợp cách check mã vạch qua website và app
Nhờ vào sự phát triển của internet mà việc check mã vạch vô cùng đơn giản, dễ thực hiện trên cả website và app điện thoại. Sau đây là 5 website check mã vạch uy tín được đánh giá cao trên Google
Công cụ check mã vạch UPC INDEX
Nhắc tới website check mã vạch phải nhắc tới UPC (Upcindex) được người dùng tin tưởng và lựa chọn nhiều nhất. Người sử dụng chỉ cần gõ đoạn code mã sản phẩm cần check, ngay lập tức các thông số về nguồn gốc, thành phần,.. của sản phẩm sẽ hiện lên.
UPC là cơ sở dữ liệu UPC lớn nhất trên thế giới với hơn 282 triệu số cùng với các thông tin sản phẩm.
Link website:https://www.upcindex.com
Công cụ check mã vạch Barcode Database
Barcode Database hiện đang là một trong số các website được đông đảo người sử dụng tin dùng. Giao diện của Barcode Database rất đơn giản và dễ sử dụng. Dữ liệu của Barcode Database được lấy từ các trang bán hàng online uy tín và có cơ sở dữ liệu mã vạch lớn cho độ chính xác cao hơn. Tương tự như UPC thì khi sử dụng Barcode Database bạn cũng chỉ cần nhập mã vạch trên sản phẩm và đợi kết quả hiện ra.
Website chính:https://barcodesdatabase.org
Công cụ check mã vạch Barcode Lookup
Barcode Lookup là website có sẵn các dữ liệu thông tin sản phẩm. Khi sử dụng Barcode Lookup để check mã vạch thì thông tin sản phẩm từ tổng quát cho đến chi tiết sẽ được hiện ra. Đặc biệt, website này còn cho người dùng tham khảo thông tin về chia sẻ kinh nghiệm sử dụng, giá cả của các shop đang bán online uy tín trên thị trường.
Website chính:https://www.barcodelookup.com
Công cụ check mã vạch EANdata
EANdata là website check mã vạch có thể làm việc được với các mã vạch thông dụng hiện nay như EAN-13,UPC,… Thao tác sử dụng vô cùng đơn giản nhưng chất lượng thông tin mang lại độ chính xác cao đáng tin tưởng bởi tất cả thông tin được nhà sản xuất cung cấp đã sở hữu hoặc đăng ký mã vạch đó.
Website:https://eandata.com
Công cụ check mã vạch Scandit
Đây là website thân thiện với người dùng. Bạn chỉ cần nhập mã vạch trên thanh tìm kiếm và đợi kết quả hiển thị ra. Gia diện của website này rất bắt mắt và dễ sử dụng.
Website: https://www.scandit.com
⇒ Fosi vừa giới thiệu cho quý bạn đọc 5 website check mã vạch online uy tín trên thị trường. Hãy lựa chọn cho mình website check mã vạch uy tín khi cần thiết nhé!
Ứng dụng quét mã vạch giúp phân biệt hàng thật, hàng giả
Hiện nay, thói quen sử dụng điện thoại của người tiêu dùng chiếm 85%. Vì vậy, sử dụng điện thoại để check mã vạch là khá phổ biến hiện nay. Sau đây, Fosi sẽ giới thiệu cho các biết về các ứng dụng quét mã vạch trên điện thoại, tiện lợi và nhanh chóng.
Ứng dụng iCheck
Khi mua một sản phẩm tiêu dùng, bạn luôn muốn kiểm tra chất lượng hàng hóa và các thông tin cơ bản về sản phẩm thì hãy sử dụng ngay công cụ check mã vạch iCheck. Ứng dụng được tin dùng hàng đầu bởi người tiêu dùng. Bạn chỉ cần đưa mã vạch hoặc mã QR của sản phẩm dưới máy ảnh điện thoại, ngay lập tức thông tin sản phẩm sẽ hiển thị ra.
Các tính năng nổi bật của iCheck
Hỗ trợ quét các loại mã vạch và mã QR.
Kiểm tra và truy xuất thông tin, nguồn gốc sản phẩm.
Hỗ trợ tìm và mua nhanh accs sản phẩm.
Xem nhanh các đánh giá của người dùng đã từng sử dụng sản phẩm.
Ứng dụng Barcode Việt
Đây là ứng dụng phát hiện hàng giả được người tiêu dùng sử dụng rất nhiều. Với các tính năng nổi bật như quét mã vạch, quét QR giúp người dùng phát hiện ra hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. bên cạnh đó, ứng dụng cũng giúp bạn tra cứu được rất nhiều thông tin cần thiết về sản phẩm chỉ trong vòng vài giây.
Hiện Barcode Việt có 3 tính năng nổi bật
Quét mã QR, quét mã vạch truy xuất nguồn goccs và các thông tin cơ bản của sản phẩm.
Dễ sử dụng, tra cứu thông tin dễ dàng và chuẩn xác.
Ứng dụng liên kết với iCheck, nhận được nhiều khuyến mãi.
Ứng dụng quét mã vạch và đọc mã QR
Đây là ứng dụng tích hợp ba thiết bị bao gồm máy quét mã QR, máy phát mã QR và máy quét mã vạch. Đồng thời, ứng dụng này còn giúp cho bạn tạo ra những mã QR nhằm truyền tải các thông tin sản phẩm, các dạng thông điệp bí mật cho bạn của mình.
Ứng dụng quét mã vạch và đọc mã QR có 5 điểm nổi bật sau:
Quét và đọc tất cả các loại mã QR
Tốc độ quét nhanh chóng
Không cần kết nối internet
Tạo mã QR cho văn bản, sđt, bản đồ và nhiều định dạng khác một cách dễ dàng.
Lưu trữ dữ liệu quét QR đầy đủ.
Một số lỗi quét mã QR không được
Có đôi lúc bạn sẽ quét mã QR hay check mã vạch không được. Vậy đã xảy các lỗi gì? Bạn hãy để ý các lỗi sau đây
Lỗi in ấn
Đây là một lỗi cơ bản đến từ việc in ấn mã vạch trên các sản phẩm. Đa số các mã vạch trên sản phẩm đã được nhà sản xuất in sẵn. Mỗi loại bao bì sản phẩm có chất liệu khác nhau, thậm chí màu sắc của mã vạch cũng khác nhau.
Một số đặc điểm sản phẩm có thiết kế gồ ghề khiến cho việc quét mã vạch trở nên khó khăn. Màu của mã vạch cũng ảnh hưởng rất nhiều tới việc đọc mã. Có rất nhiều sản phẩm mà người bán để nơi ánh nắng hoặc để quá lâu khiến cho mã vạch bị mờ khó check được. Máy quét chỉ có thể đọc được mã vạch khi có các thanh màu tối trên nền sáng và tương phản với mã vạch được in ra.
Mã vạch bị mờ, đứt gãy
Khi bạn mua một sản phẩm bất kỳ và muốn kiểm tra mã vạch, hãy để ý đến các mã vạch có bị mờ hay đứt gãy không, nếu mã vạch bị mờ hay đứt gãy rất khó để check mã.
Do tác động của môi trường bên ngoài
Có thể trong quá trình vận chuyển, sản phẩm không được bao bọc kỹ nên bị trầy xước. Bên cạnh đó, có rất nhiều bao bì nhạy cảm với rất nhiều môi trường, môi trường bị ẩm có thể dễ làm bong tróc bao bì.
Check mã vạch có chính xác 100% không?
Trên thực tế, việc check mã vạch online không chính xác tuyệt đối. Ngày nay, công nghệ làm giả mạch vạch ngày càng tinh vi, việc check mã vạch không phải là công cụ để kiểm tra hàng giả, hàng nhái đúng 100%. Việc sử dụng các phần mềm, website check mã vạch chỉ mang tính chất tương đối và tham khảo.
Để tránh :tiền mất tật mang”, bạn hãy đến các cửa hàng phân phối chính thức, có uy tín trên thị trường hoặc các website bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất, nhà phân phối, như vậy sẽ giảm thiểu rủi ro mua nhầm hàng giả.
Tổng kết
Bài viết trên, Fosi đã chia sẻ cho quý bạn đọc các thông tin về việc check mã vạch để kiểm tra hàng giả, hàng nhái. Hãy là người tiêu dùng thông thái bằng cách lauwj chọn những nơi bán hàng uy tín. nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay hotline: 0918.828.875 để được đội ngũ nhân viên của Fosi tư vấn tận tình.
Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng rượu vang là rất lớn. Vậy nên, những ai có ý tưởng kinh doanh rượu vang sẽ có rất nhiều cơ hội và tiềm năng phát triển trên con đường làm ăn của mình. Nếu đến nay bạn vẫn chưa biết quy trình kinh doanh rượu vang như thế nào? Hãy đọc ngay bài viết được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi ở bài viết này nhé.
Kinh nghiệm kinh doanh rượu vang cho các startup
Khi vừa chập chững bước vào kinh doanh, bạn nên có một hướng đi cụ thể. Hãy chuẩn bị tốt cho một trong những điều dưới đây nhé!
Chuẩn bị nguồn vốn kinh doanh
Tùy theo hình thức kinh doanh mà bạn chuẩn bị tài chính cho phù hợp. Để mở được một cửa hàng bán rượu vang bạn cần chuẩn bị ít nhất 500 triệu đồng để cửa hàng có thể vận hành hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chuẩn bị thêm chi phí để thuê và sang sửa mặt bằng cũng như thuê nhân viên, nhập các loại rượu về.
Nếu bạn lựa chọn hình thức kinh doanh online, số vốn bàn cần bỏ ra không quá cao so với kinh doanh mở cửa hàng, số vốn nằm trong khoảng 300 triệu. Dù cho bạn kinh doanh theo hình thức nào thì bạn cũng cần thêm các chi phí marketing, quảng cáo,… để tiếp cận và thu hút khách hàng.
Nghiên cứu thị trường
Việc hiểu rõ thị trường, nghiên cứu thị trường bao gồm nghiên cứu những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Từ đó, bạn có thể đưa ra các giải pháp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của mình như xác định thị phần, sản phẩm tạo nên sự khác biệt,…..
Xác định khách hàng mục tiêu khi kinh doanh rượu vang
Lời khuyên đầu tiên dành cho các bạn mới kinh doanh rượu vang là xác định chân dung khách hàng mục tiêu của mình. Khi xác định khách hàng mục tiêu cụ thể, việc bán hàng sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn thay vì dàn trải nguồn lực để phân bổ nhiều nhóm đối tượng. Bạn nên chọn khách hàng mục tiêu từ trung lưu trở lên là hợp lý nhất. Bởi vì rượu vang khá kén người uống.
Nên chọn hình thức kinh doanh online hay mở cửa hàng trực tiếp
Hiện nay, có rất nhiều hình thức kinh doanh nhưng phổ biến nhất vẫn là hình thức kinh doanh mở cửa hàng và kinh doanh online.
Nếu lựa chọn hình thức kinh doanh online bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều kinh phí như kinh phí mặt bằng và nguồn nhân lực khi kinh doanh. Tuy nhiên, với hình thức này không mang lại trải nghiệm rượu thức tế và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Bạn lựa chọn hình thức mở cửa hàng trực tiếp thì tốn nhiều chi phí hơn.
Bán hàng online hay trực tiếp cũng đều có ưu và nhược điểm cả. Tốt nhất bạn nên áp dụng cả hai hình thức khi kinh doanh rượu vang. Ngoài việc thuê mặt bằng để quảng cáo sản phẩm tại địa phương của mình, bạn cũng nên quảng cáo với các hình thức online qua các kênh nổi tiếng hiện nay, như: Lazada, Shopee, Tiki. Shope, Facebook, Google, Youtube, Tiktok…Có như vậy thì sản phẩm của bạn mới có mặt ở khắp mọi nơi và được nhiều người biết đến hơn
Tìm hiểu đơn vị phân phối rượu vang
Dưới đây là các gợi ý của Fosi về tiêu chí lựa chọn đơn vị cung cấp rượu vang uy tín.
Bạn nên ưu tiên các đơn vị có kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực kinh doanh rượu ngoại bằng cách quan sát số lượng khách hàng mua và đánh giá tại các đại lý này.
Rượu có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn về kinh doanh rượu.
Sản phẩm phẩm phải đa dạng về chủng loại và thương hiệu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Giá cả hợp lý khi mua số lượng lớn.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo. Điều này sẽ thể hiện thông qua đội ngũ bán hàng nhiệt tình, tư vấn chuyên nghiệp, có thái độ tích cực trong quá trình mua hàng.
Chính sách chiết khấu hấp dẫn, hỗ trợ mở cửa hàng mới và lên các kế hoạch marketing thích hợp.
⇒ Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị phân phối rượu vang từ bình dân đến cao cấp. Nếu bạn muốn hợp tác kinh doanh có nguồn hàng hợp lý và tiết kiệm thời gian thì bạn có thể cân nhắc lựa chọn nguồn hàng từ nước ngoài.
Tuyển sự nhân viên kinh doanh rượu vang
Rượu vang là một loại rượu cao cấp, nên phải cần những nhân viên có kiến thức cơ bản am hiểu về rượu để tư vấn cho khách hàng. Có như vậy thì khách hàng mới cảm nhận được đây là cửa hàng rất am hiểu về các loại rượu vang. Vậy nên, nhân viên cũng chính là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của của việc kinh doanh rượu vang.
Lưu ý: Để bạn có tuyển nhân nhân viên có kiến thức về rượu vang, bạn hãy nên phỏng vấn ngay từ khâu tuyển dụng. Ngoài ra, cũng cần phải bổ sung một vài khóa đào tạo kiến thức về rượu vang cho các bạn nhân viên mới
Xây dựng chiến lược quảng cáo, tiếp cận khách hàng khi kinh doanh rượu vang
Bên cạnh việc bạn xây dựng nên một đội ngũ nhân viên xuất sắc hay một cửa hàng đa dạng và phong phú thì bạn cần đặc biệt chú trọng tới kế hoạch bán hàng. Kế hoạch bán hàng hay hiểu đơn giản hơn chính là kế hoạch marketing, quảng cáo làm sao để khách hàng biết tới tiệm rượu vang của mình. Với mỗi kế hoạch bạn nên liệt kê các công việc cần, các cột mốc thời gian và thêm các mục chi phí nếu có. Bạn cần có một hệ thống để theo dõi và kiểm soát hiệu quả cho từng đơn hàng hay có những điều chỉnh phù hợp nhằm đem đến lợi nhuận kinh doanh cao nhất.
Điều kiện kinh doanh rượu vang là gì?
Để kinh doanh rượu vang một cách hợp pháp, bạn cần thực hiện đầy đủ và đảm bảo 3 yếu tố sau:
Điều kiện phân phối/bán buôn rượu vang
Để được phân phối rượu vang bạn phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp của bạn có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 2 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Tại mỗi tỉnh/thành phố phải có 1 thương nhân bán buôn rượu. Nếu doanh nghiệp có các chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì không cần xác nhận của thương nhân.
Có văn bản giới thiệu hoặc có hợp đồng các nguyên tắc của thương nhận sản xuất/phân phối rượu hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài.
Điều kiện buôn bán lẻ rượu
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc các hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
Có quyền sử dụng hợp pháp nới kinh doanh cố định có địa chỉ rõ ràng.
Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.
Điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ
Là một doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc họ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định có địa chỉ rõ ràng và có đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ với ban quản lý, các cơ quan chức năng của nhà nước.
Rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép sản xuất của thương nhân sản xuất rượu công nghiệp hoặc giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.
Thủ tục đăng ký kinh doanh rượu vang như thế nào?
Khi đảm bảo được các điều kiện trên, tiếp theo bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh. Thủ tục đăng ký kinh doanh bao gồm hồ sơ và các bước thực hiện như sau
Hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh rượu vang
Có hai loại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu vang
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân phối rượu vang
Đơn đề nghị cấp giấy phép phân phối rượu vang theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này của nhà nước.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký/thành lập doanh nghiệp hoặc các loại giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Các tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu.
Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng với thương nhân sản xuất/phân phối rượu. Trong đó, hợp đồng phải nêu rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh.
Trường hợp nhà cung cấp rượu là thương nhân trong nước cần có bản sao giấy phép sản xuất rượu hoặc giấy phép phân phối rượu.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép buôn bán rượu
Đơn đề nghị cấp giấy phép phân phối rượu
Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký/thành lập doanh nghiệp hoặc các loại giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Các loại tài liệu có liên quan đến nhà cung cấp rượu.
Trong trường hợp thương nhân ở trong nước cần có bản sao giấy phép sản xuất rượu hoặc giấy phép phân phối rượu do cơ quan nhà nước cấp.
Quy trình thực hiện xin giấy phép
Quy trình thực hiện xin giấy phép kinh doanh rượu vang cũng không có gì phức tạp khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ.
Bước 1: Doanh nghiệp/thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy phép.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ xem xét, thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh. Nếu bị từ chối cấp giấy phép thì cơ quan chức năng sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung.
Lưu ý: Nếu trong trường hợp chưa đủ hồ sơ hoặc hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp/thương nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ thì cơ quan chức năng sẽ thẩm định lại lần nữa và cấp giấy phép.
Bước 3: Nộp phí và lệ phí
Căn cứ theo khoản 1 điều 4 của Thông tư 168/2016/TT-BTC quy định về mức phí khi đăng ký kinh doanh rượu vang như sau:
Mức thu phí thẩm định kinh doanh rượu vang, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp là 1.200.000 VNĐ/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
Mức thu phí thẩm định khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 VNĐ/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
Ngoài ra lệ phí Giấy phép kinh doanh rượu là 200.000 VNĐ/giấy/lần cấp.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ xin giấy phép bán lẻ rượu hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy phép cho cơ sở kinh doanh.
Tư vấn mở cửa hàng bán rượu vang, lấy giấy phép kinh doanh rượu vang uy tín tại Fosi
Thủ tục đăng ký kinh doanh rượu vang khá phức tạp, vậy nên hãy để Fosi giúp đỡ bạn từ khâu serup, giấy tờ cho đến xin giấy phép kinh doanh. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, bất kỳ trường hợp khó nào Fosi cũng đã từng gặp qua và giải quyết rất nhanh chóng. Đặc biệt Fosi bao trọn gói từ A đến Z, bạn chỉ cần ngồi đợi kết quả mà công ty Fosi sẽ mang lại nhé!
Tư vấn khách hàng tận tình
Nhân viên của Fosi sẽ tư vấn soạn thảo hồ sơ, giấy tờ thủ tục hành chính để được cấp giấy phép kinh doanh rượu vang nhanh nhất.
Bổ sung hồ sơ
Nếu bạn còn thiếu bất kỳ loại giấy tờ nào, nhân viên của Fosi sẽ nhắc bạn bổ sung trong thời gian sớm nhất. Đồng thời soạn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ cũng như giấy xin phép đăng ký kinh doanh lên cơ quan chức năng.
Thực hiện tiến trình công việc
Khi đã có đầy đủ hồ sơ, Fosi sẽ đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng có thẩm quyền. Fosi luôn có một lộ trình làm việc rõ ràng, từng bước giúp cho bạn tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như công sức. Sau khi nộp đầy đủ giấy tờ, nhân viên Fosi sẽ cùng bạn tiếp đón đoàn kiểm tra. Nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện sẽ giúp bạn nhanh chóng khắc phục.
Bàn giao kết quả
Ngay sau khi có kết quả giấy chứng nhận kinh doanh rượu vang,… Fosi sẽ bàn giao lại cho bạn trong thời gian sớm nhất.
Tổng kết
Nhìn chung kinh doanh rượu vang là một trong những lĩnh vực ngành hàng có tiềm năng phát triển lớn trên thị trường. Kinh doanh rượu vang hứa hẹn sẽ mang lại nhiều thành quả trong mong đợi. Nếu có bất kỳ khó khăn hay tắc mắc nào liên quan đến kinh doanh rượu vang, hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline 0909.898.783 (Mr. Hải) để được hỗ trợ.
Để biết doanh nghiệp của mình đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy hay chưa, thì doanh nghiệp đó cần phải tiến hành tra cứu giấy phép công bố hợp quy. Nếu đến nay bạn vẫn chưa biết quy trìnhtra cứu công bố hợp quy như thế nào? Hãy nhanh chóng đọc ngay bài viết được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi sau đây nhé.
Giấy chứng nhận hợp quy là gì?
Tất cả các loại sản phẩm như: Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, thực phẩm chế biến sẵn và vật liệu bao gói thực phẩm… khi đã có quy chuẩn kỹ thuật thì cần phải tiến hành công bố hợp quy hoặc đăng ký bản công bố hợp quy, trước khi sản phẩm đó được lưu thông ra ngoài thị trường.
Tra cứu giấy chứng nhận hợp quy là gì?
Tra cứu công bố hợp quy là kiểm tra giấy chứng nhận công bố hợp quy đã được các cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp phép hay chưa? Hãy đã được cập nhật lên website của cục an toàn thực phẩm hay chưa? Nếu trong trường hợp doanh nghiệp của bạn tìm không thấy thông tin giấy chứng nhận hợp quy của mình, hãy liên hệ ngay với cơ quan cấp giấy phép hoặc các đơn vị đã làm dịch vụ nhé.
Danh sách các sản phẩm, hàng hóa được phép tra cứu chứng nhận hợp quy
Theo nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định rằng: Tất cả sản phẩm/hàng hóa thuộc các danh mục sau đây phải được cấp giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy nếu muốn thực hiện sản xuất, kinh doanh đưa hàng hóa lưu thông trên thị trường hay nhập khẩu vào Việt Nam. Cụ thể như sau:
a) Danh mục sản phẩm hàng hóa có nguy cơ cao gây mất an toàn do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn quản lý.
b) Danh mục sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải đối với
Các sản phẩm/ hàng hóa nhập khẩu, trước khi thông quan phải có chứng nhận hợp quy.
Sản phẩm/hàng hóa được sản xuất, lắp ráp trong nước phải có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy , trước khi lưu thông vào thị trường Việt Nam.
c) Danh mục sản phẩm/hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn thuộc thẩm quyền của Bộ Giao Thông vận tải gồm:
Sản phẩm/hàng hóa nhập khẩu, sau khi được thông quan và trước khi đưa ra thị trường cần phải được chứng nhận và công bố.
Sản phẩm/hàng hóa nội địa trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
d) Danh mục sản phẩm/hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy do bộ Thông tin và Truyền thông quản lý.
e) Danh mục sản phẩm/hàng hóa có khả năng gây mất an toàn do Bộ Công Thương quản lý. Đối với danh mục này không điều chỉnh với những sản phẩm/hàng hóa như:
Hàng hóa được miễn trừ ngoại giao.
Hàng hóa trong túi lãnh sự.
tài sản di chuyển.
Quà biếu trong các định mức miễn thuế, nhập khẩu đã được quy định.
Hàng hóa tạm tái xuất/nhập cảnh, quá cảnh hoặc chuyển khẩu
Sản phẩm hàng hóa chuyên phục vụ cho quốc phòng an ninh.
f) Danh mục sản phẩm hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn do Bộ Công An quản lý.
Danh mục sản phẩm do Bộ Khoa học và Công Nghệ quản lý
Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của nhà nước do Bộ
Lao Động – Thương Binh và xã hội quản lý.
Tra cứu chứng nhận hợp quy ở đâu?
Sau khi doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận công bố hợp quy, cũng đồng nghĩa với việc cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ công bố giấy chứng nhận đó, lên hệ thống website cục an toàn thực phẩm. Tùy vào từng loại sản phẩm mà bạn đã tiến hành công bố hợp quy, sẽ có từng loại website tương ứng để cho bạn tiến hành tra cứu. Để biết chính xác thông tin hơn, bạn có thể hỏi đơn vị đã cấp giấy chứng nhận công bố hợp quy.
Hướng dẫn tra cứu bản giấy chứng nhận hợp quy
Nếu các doanh nghiệp vẫn chưa biết cách tra cứu bản công bố hợp quy như thế nào? Hãy đọc ngay nội dung theo các bước cụ thể sau đây
Bước 1: Doanh nghiệp/cá nhân/tổ chức truy cập vào website chính của cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm.
Bước 2: Trong giao diện website, tìm và nhấp chuột vào mục tra cứu số công bố sản phẩm.
Lưu ý: Một số website có thể yêu cầu doanh nghiệp đăng ký thành viên trước khi tra cứu. Lúc này, bạn chỉ cần đăng ký theo hướng dẫn.
Bước 3: Điền thông tin doanh nghiệp và sản phẩm cần tra cứu công bố hợp quy. Thông tin cần điền gồm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ, tên sản phẩm, mã hồ sơ, số công bố (nếu có), loại nhóm sản phẩm.
Bước 4: Sau khi điền đầy đủ thông tin như trên, bạn nhận vào “tìm kiếm” và đợi kết quả trả về.
Bước 5: Kiểm tra kỹ lại thông tin, số công bố sản phẩm đã được công khai xem đúng chưa. Doanh nghiệp có thể tải thông tin về và in ra.
Tổng kết
Hy vọng những thông tin do Fosi cung cấp thông qua bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ về quy trình tra cứu công bố hợp quy. Để quá trình hợp quy công bố chất lượng diễn ra một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline: 0918.828.875 để được tư vấn sớm nhất. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực công bố sản phẩm, có đội ngũ chuyên nghiệp hiểu biết luật pháp cũng như xử lý mọi tình huống một cách nhanh chóng. Fosi đã trở thành điểm đến đáng tin cậy cho mọi doanh nghiệp.
Mỹ phẩm là một loại sản phẩm được dùng trực tiếp lên da. Vậy nên, nếu mỹ phẩm không được kiểm tra kỹ càng về chất lượng, thành phần thì rất dễ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tâm lý của người tiêu dùng. Chính vì điều này mà tất các loại mỹ phẩm trong nước trước khi được lưu thông ra ngoài thị trường, bắt buộc phải tiến hành công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước theo quy định của pháp luật. Vậy điều kiện và thủ tục công bố mỹ phẩm trong nước như thế nào? Hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé
Thế nào là công bố mỹ phẩm, số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước
Theo quy định tại khoản 1 điều 2 nghị định 93/2016/NĐ-CP thì việc công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước chính là các loại sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại Việt Nam và lưu hành trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam hoặc được xuất khẩu đi các nước khác.
Các doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm sẽ phải nộp hồ sơ xin cơ quan nhà nước cấp số công bố mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra tiêu thụ tại thị trường trong nước.
Số phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước sẽ do cơ quan nhà nước cấp khi tiếp nhận hồ sơ. Nếu không có chứng nhận công bố mỹ phẩm trong nước thì mỹ phẩm đó sẽ không có sự đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, nghiêm trọng hơn sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Tại sao phải công bố mỹ phẩm trong nước
Một sản phẩm mỹ phẩm muốn được lưu hành tại thị trường Việt Nam, sản phẩm đó bắt buộc phải được cấp số công bố. Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện bắt buộc phải công bố mỹ phẩm như sau:
Theo thông tư ngày 06/2011/TT-BYT, ngày 25 tháng 01 năm 2011 đã quy định. Tất cả các mỹ phẩm thuộc danh sách quy định của Bộ y tế trước khi lưu hành trên thị trường sẽ phải tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước. Vậy nên, doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm trong nước chỉ được phép đưa sản phẩm ra ngoài thị trường để lưu thông, khi và chỉ khi đã được cấp sổ tiếp nhận công bố mỹ phẩm tại cơ quan chức năng kiểm duyệt.
Không công bố mỹ phẩm trong nước bị xử phạt như thế nào?
Có rất nhiều khách hàng thắc mắc về vấn đề nếu không công bố mỹ phẩm sẽ bị xử phạt ra sao? Theo nghị định số 176/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt một số hành vi trong thủ tục công bố mỹ phẩm như sau:
Kê khai không trung thực các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Không tiến hành công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước hoặc mỹ phẩm nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
=> Với hai hành vi trên sẽ bị phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Bên cạnh đó, nếu các hành vi này nghiêm trọng hơn có thể bị buộc tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm, tước giấy phép kinh doanh.
Quy định về giấy ủy quyền trong hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước
Giấy ủy quyền trong hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước phải tuân thủ các quy định sau:
Ngôn ngữ trình bày trong toàn bộ tài liệu phải là tiếng Việt và tiếng Anh.
Điền đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ nhà sản xuất. Nếu bên ủy quyền là chủ sản xuất mỹ phẩm phải ghi rõ họ tên, địa chỉ nhà sản xuất.
Tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
Nhãn hàng và tên sản phẩm
Thời hạn ủy quyền trong bao lâu.
Cam kết của nhà sản xuất hoặc của chủ sở hữu cung cấp đầy đủ hồ sơ thông tin cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam.
Tên, chức danh và chữ ký xác nhận của người đại diện cho bên ủy quyền
Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước
Theo quy định tại điều 4 của Thông tư 06/2011/TT-BYT, hồ sơ công bố sản phẩm trong nước bao gồm các tài liệu sau:
02 phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố.
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ giấy ủy quyền của phía nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường trong nước (áp dụng cho cả mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm tự sản xuất trong nước)
Giấy phép sản xuất mỹ phẩm đối với đơn vị tiến hành công bố hoặc giấy phép sản xuất cộng thêm hợp đồng thuê sản xuất đối với đơn vị phân phối sản phẩm mỹ phẩm.
Dịch vụ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước – Fosi
Thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước sẽ rất phức tạp nếu bạn là người lần đầu tiên đi xin cấp phép. Vậy nên, để tiết kiệm thời gian cũng như sở hữu giấy phép nhanh chóng, bạn hãy nên sử dụng dịch vụ làm giấy chứng nhận của Fosi.
Khi quý khách đã đăng ký sử dụng dịch vụ, Fosi sẽ đại diện cho doanh nghiệp thực hiện tất tần tật dịch vụ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước chỉ cần:
Khách hàng cần cung cấp
Thông tin về cơ sở và thông tin về mỹ phẩm.
Giấy phép sản xuất kinh doanh mỹ phẩm.
Hồ sơ tài liệu như đã nêu trên.
Dịch vụ tư vấn tại Fosi
Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý liên quan đến việc công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước ra lưu hành trên thị trường.
Tư vấn và đánh giá hồ sơ nếu thiếu sẽ bổ sung ngay.
Thực hiện việc kiểm định chỉ tiêu sản phẩm.
Soạn thảo hồ sơ và đại diện khách hàng thực hiện nộp hồ sơ cũng như các thủ tục khác.
Theo dõi quá trình và bàn giao kết quả cho khách.
Một số câu hỏi thường gặp
Người được thực hiện công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước là những ai? Thời hạn bao lâu?
Chủ thể thực hiện công bố mỹ phẩm trong nước phải là cá nhân, tổ chức, hợp tác xã, doanh nghiệp. Vậy thời gian thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm trong nước bao lâu? Chắc hẳn đây là câu hỏi được rất nhiều người kinh doanh mỹ phẩm quan tâm. Theo quy định, trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố mỹ phẩm trong nước và nộp lệ phí theo quy định. Cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ ban hành số phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng đủ theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ , cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa hợp lệ để sửa đổi hay bổ sung. Sau khi có số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm, sản phẩm được tự do lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.
Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Sau khi hết thời hạn 05 năm, doanh nghiệp muốn tiếp tục đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước hết hạn và nộp các khoản lệ phí theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp ngừng tiếp nhận mỹ phẩm sản xuất trong nước
Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trong vòng 6 tháng đối doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
Kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu, mỹ phẩm giả, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Mỹ phẩm lưu thông trên thị trường chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số phiếu chứng nhận công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước.
Thu hồi mỹ phẩm theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm tại cơ sở không tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của hiệp hội các nước Đông Nam Á hoặc Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận.
Sản xuất mỹ phẩm có sử dụng chất cấm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối với các chất có quy định cụ thể, hàm lượng sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.
Sử dụng nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm bị nước công bố cấm lưu thông trên thị trường.
Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm khác với công thức đã nêu trong hồ sơ công bố.
Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc sử dụng chữ ký giả mạo của cơ quan chức năng có thẩm quyền hay của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm.
Kê khai không trung thực các nội dung trong phiếu công bố mỹ phẩm
Không có hồ sơ thông tin sản phẩm lưu hành tại doanh nghiệp.
Muốn thay đổi các nội dung đã kê khai trong phiếu công bố phải làm sao?
Trường hợp công bố mới mỹ phẩm trong nước
Thay đổi nhãn hàng hóa, thay đổi tên sản phẩm
Thay đổi công ty chịu trách nhiệm dưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
Thay đổi dạng sản phẩm
Thay đổi mục đích sử dụng
Thay đổi công thức
Thay đổi nhà sản xuất hoặc địa chỉ sản xuất.
Trường hợp bổ sung công bố mỹ phẩm trong trong nước
Thay đổi dạng trình bày của sản phẩm
Thay đổi tên và địa chỉ của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nhưng không thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
Tên hoặc địa chỉ của công ty thay đổi.
Thay đổi kích cỡ bao gói, chất liệu bao bì, nhãn sản phẩm.
Các trường số tiếp nhận công bố mỹ phẩm trong nước bị thu hồi
Trường hợp bị thu hồi số phiếu công bố mỹ phẩm sản xuất do:
Mỹ phẩm lưu thông không đạt chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra và kết luận.
Nhãn trên bao bì ghi sai nguồn gốc, xuất xứ, thành phần,…
Nhãn ghi sai lệch tính năng, công dụng của sản phẩm.
Mỹ phẩm bị kết luận vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc đạo nhái sản phẩm khác đã được phép lưu hành trước đó.
Không có hồ sơ thông tin mỹ phẩm xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền.
Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả của doanh nghiệp hoặc cơ quan chức năng.
Nội dung kê khai trong phiếu công bố mỹ phẩm không đúng sự thật.
Nếu không đăng ký công bố mỹ phẩm trong nước có bị phạt hay không?
Đối với câu hỏi này hãy xét theo điều 68 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định thì đối với hành vi không đăng ký công bố mỹ phẩm sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Nếu còn bất kỳ khó khăn hoặc vướng mắc nào, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với đội ngũ hỗ trợ tận tình của Fosi qua hotline: 0909 89 87 83 nhé!
Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu mỹ phẩm vào thị trường Việt Nam trên thực tế là sự bắt buộc theo quy định của pháp luật. Vì vậy, những doanh nghiệp nào muốn kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu thì cần phải xin cấp giấy phép công bố trước khi sản phẩm đó được lưu trong ra ngoài thị trường. Vậy quy trình làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu như thế nào. Hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé!
Mỹ phẩm nhập khẩu là gì?
Mỹ phẩm nhập khẩu là những loại mỹ phẩm được nhập từ nước ngoài vào thị trường tại Việt Nam. Mỹ phẩm nhập khẩu bao gồm các loại chế chế phẩm được sử dụng trực tiếp để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể như da, tóc, miệng,… nhằm mục đích làm sạch, làm thơm, làm đẹp hay bảo vệ cơ thể và giữ cơ thể trong điều kiện tốt nhất.
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu là gì?
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu là việc mà các tổ chức, các cá nhân tiến hành các thủ tục tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa sản phẩm lưu thông ra ngoài thị trường. Đặc biệt lưu ý hơn, khi sản phẩm đã được cấp phép và được quyền lưu thông, các tổ chức và các cá nhân phải chịu toàn bộ trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng của sản phẩm đó.
Quy định về việc thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Khi làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu, quý doanh nghiệp cần phải lưu ý những quy định cụ thể như sau:
Quy định về hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Quy định về cách lập phiếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Quy định về giấy ủy quyền khi công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Quy định về quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Quy định về cách ghi số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu.
Quy định hiệu lực của số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Quy định về lệ phí công bố sản phẩm nhập khẩu được quy định theo pháp luật hiện hành.
Những quy định về sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu
Thành phần công thức của sản phẩm mỹ phẩm phải đáp ứng các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và không chứa bất kỳ thành phần nào nằm trong phụ lục các chất cấm sử dụng dành cho mỹ phẩm.
Phân biệt sản phẩm sử dụng dành cho ngoài da, mỹ phẩm dùng để uống, tiêm hoặc tiếp xúc với các thành phần khác của cơ thể.
Mục dịch duy nhất cho những sản phẩm mỹ phẩm là làm sạch, làm thơm hoặc điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể trong điều kiện tốt nhất. Các mục đích khác như chữa trị, điều trị đều không được chấp nhận là tính năng của sản phẩm.
Những sản phẩm khử trùng, khử khuẩn hay kháng khuẩn sẽ được chấp nhận là tính năng nếu đó là công dụng thứ hai của sản phẩm.
Sản phẩm mỹ phẩm không được thể hiện như một loại sản phẩm chữa bệnh dành cho con người.
Làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu ở đâu?
Hiện nay, muốn nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam, doanh nghiệp có thể làm thủ tục công bố tại Cục quản lý dược – Bộ y tế.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu gồm những tài liệu nào?
Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu gồm có 6 loại giấy tờ sau:
Mẫu thông báo sản phẩm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Trong đó bắt buộc phải nên rõ thông tin chi tiết của từng loại sản phẩm; nhà sản xuất, công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam và lưu thông trên thị trường; công ty địa phương chịu trách nhiệm sản xuất.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của nhà nhà nhập khẩu trong đó có ghi nhà nhập khẩu được phép kinh doanh mỹ phẩm.
Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tự do CFS đối với các sản phẩm đã được cấp tại quốc gia gốc được hợp thức hóa lãnh sự.
Giấy ủy quyền của nhà sản xuất được hợp thức hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu.
Bản thành phần % của mỹ phẩm nhập khẩu.
Lưu ý:
Kiểm tra danh mục tài liệu trong hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ ½ ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu do khách hàng chuyển giao.
Khi làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu nên ghi thành phần của sản phẩm trên mỹ phẩm theo tên danh pháp quốc tế. Nên ghi đầy đủ tỉ lệ phần trăm các thành phần trong hồ sơ.
Khi đóng tiền phí phải ghi số báo thu nếu không hồ sơ sẽ bị treo ở phòng kế toán.
Soạn thảo và nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do khách hàng cung cấp.
Phiếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu phải được lập theo mẫu phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một phiếu.
Nếu sản phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty khác nhau sẽ công bố riêng. Trường hợp một công ty tham gia vào các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung trong một phiếu công bố và phải nêu rõ tên cùng địa chỉ công ty.
Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một phiếu công bố:
Các sản phẩm được ghi dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm.
Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi hương khác nhau.
Các dạng khác sẽ được Cục quản lý dược – Bộ y tế quyết định dựa trên quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.
Thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu như thế nào?
Thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu được thực hiện theo các bước dưới đây
Bước 1: Khai báo Hải quan
Tờ khai hải quan
Hóa đơn thương mại
Hợp đồng mua bán hàng hóa
Giấy phép, chứng từ khác theo quy định
Bước 2: Trước khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu về cục quản lý dược thông qua cổng thông tin quốc gia http://vnsw.gov.vn
Bước 3: Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Cục quản lý sẽ tiếp nhận hồ sơ và gửi phiếu báo nếu hồ sơ đã hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì gửi thông báo và bổ sung những nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ.
Bước 4: Thực hiện giải quyết công bố sản phẩm theo trình tự sau:
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và lệ phí như đã quy định. Cục quản lý dược có trách nhiệm ban hành số phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cục quản lý Dược của Bộ y tế sẽ gửi thông báo bằng văn bản điện tử cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa hợp lệ để bổ sung và sửa đổi kịp thời.
Hồ sơ bổ sung phải đầy đủ:
Văn bản giải trình về việc thay đổi, sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố.
Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, hoặc các tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung.
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ mà không có sự sửa đổi hoặc bổ sung từ phía tổ chức, cá nhân công bố thì cơ quan quản lý dược sẽ không cấp sows phiếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Trong trường hợp này, nếu tổ chức/cá nhân muốn công bố mỹ phẩm phải làm lại hồ sơ và nộp lệ phí mới như ban đầu.
Lệ phí làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Theo quy định của thông tư 277/2016/TT-BTC, mức thu phí thẩm định trong lĩnh vực mỹ phẩm là 500.000 đồng cho một mặt hàng. Nếu số lượng mỹ phẩm nhập khẩu càng nhiều thì chi phí mà tổ chức/cá nhân đó bỏ ra càng lớn. Nơi nộp lệ phí cũng tại nơi nộp hồ sơ.
Dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu bởi Fosi
Fosi tư vấn miễn phí các thủ tục pháp lý, cung cấp hồ sơ xin công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Đại diện khách hàng làm tất cả các thủ tục và nộp lệ phí cũng như theo dõi quá trình rồi bàn giao kết quả. Cụ thể hơn, nhân viên Fosi sẽ:
Tư vấn các thủ tục và quy chế lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Nhân viên Fosi sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và giấy tờ mà khách hàng cung cấp.
Thực hiện theo các yêu cầu của khách hàng, gặp mặt trao đổi và phân tích, đánh giá tính hợp lý trong việc làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Đại diện khách hàng làm các thủ tục, nộp lệ phí lên cục quản lý Dược – Bộ y tế.
Theo dõi quá trình và bàn giao kết quả cho khách hàng.
Không làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu sẽ bị phạt như thế nào?
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không thực hiện theo đúng quy định sẽ bị xem xét vi phạm và chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật được quy định tại nghị định 176/2013/NĐ-CP. Cụ thể:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với việc:
Kê khai thông tin không trung thực các nội dung như đã cam kết trong bản công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Không thực hiện công bố mỹ phẩm trước khi nhập khẩu và lưu thông mỹ phẩm vào thị trường Việt Nam.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hội thảo hay tổ chức các sự kiện giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc chưa nộp hồ sơ đăng ký tổ chức sự kiện, tổ chức hội thảo giới thiệu mỹ phẩm ra thị trường.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng giá trị lô hàng nhập khẩu vi phạm dưới 20.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổng giá trị lô hàng vi phạm 20.000.000 đồng trở lên tính theo giá bán đối với các nhân tổ chức không phải là người chịu trách nhiệm chính đưa sản phẩm ra thị trường khi thực hiện kinh doanh mỹ phẩm chưa thực hiện công bố mỹ phẩm sản phẩm.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm nhập khẩu vào thị trường Việt Nam mà thay đổi nội dung không khi công bố mỹ phẩm nhưng chưa được sự chấp nhận của cơ quan chức năng.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với việc có công thức không đúng so với hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
Khách hàng muốn biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu xin vui lòng liên hệ qua hotline: 0909.898.873 để được đội ngũ tư vấn viên của Fosi giải đáp nhé!
Các doanh nghiệp khi muốn công bố sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường cần phải có giấy chứng nhận công bố mỹ phẩm và đã được cơ quan nhà nước xác nhận. Để biết cơ sở của mình đã được cấp giấy chứng nhận công bố mỹ phẩm hợp lệ hay chưa thì cần phải thực hiện thủ tục tra cứu giấy công bố mỹ phẩm trên các trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tại sao phải tra cứu giấy công bố mỹ phẩm
Có rất nhiều lý do để bạn thực hiện quy trình tra cứu giấy phép công bố mỹ phẩm như sau: Kiểm tra cơ sở của mình đã được cấp giấy phép công bố mỹ phẩm hay chưa, theo dõi quy trình cấp phép hoạt động, theo dõi thông tin có trên giấy phép công bố mỹ phẩm đã chính xác hay chưa và một vài lý do khác nữa, cụ thể như sau
Đối với nhà nước: Giúp cơ quan nhà nước đặc biệt là cán bộ hải quan theo dõi hồ sơ mỹ phẩm nhập khẩu nhanh chóng. Bởi theo quy định hiện nay, làm thủ tục hải quan không cần xuất trình phiếu công bố mỹ phẩm khi khai hải quan điện tử. Cán bộ Hải quan sẽ tự tra cứu trên hệ thống.
Đối với các nhân/tổ chức: Việc tra cứu sẽ giúp họ biết được trạng thái, lịch sử hồ sơ công bố hay chưa để có thể kinh doanh.
Đối với người tiêu dùng: Trên mỗi sản phẩm khi lưu thông ra thị trường đều phải in số công bố mỹ phẩm. Việc tra cứu sẽ giúp người tiêu dùng biết được chất lượng sản phẩm có đảm bảo hay không và có thể sử dụng được hay không.
⇒ Người tiêu dùng cũng nên lưu ý rằng, số công bố mỹ phẩm không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo chất lượng hay đảm bảo tính an toàn gì cả. Nó chỉ xác nhận nhận rằng, doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm đã đăng ký với cơ quan chức năng có thẩm quyền về việc đưa sản phẩm đó ra ngoài thị trường mà thôi
Hướng dẫn cách tra cứu công bố mỹ phẩm
Tra cứu phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sẽ giúp cho bạn theo dõi toàn bộ quy trình cấp phép của cơ quan chức năng. Nếu đến nay bạn vẫn chưa biết cách tra cứu giấy công bố mỹ phẩm như thế nào, hãy đọc ngay nội dung được chia sẻ sau đây
Bước 1: Bạn hãy truy cập vào website của tổng cục hải quan: https://vnsw.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản mà trước đó doanh nghiệp dùng để công bố mỹ phẩm. Nếu trường hợp chưa có thì có thể tạo tài khoản mới theo hướng dẫn.
Bước 3: Click chuột vào Bộ y tế, chọn công bố mỹ phẩm. Lúc này trên màn hình sẽ hiện ra phần quản lý dữ liệu đã công bố của tài khoản doanh nghiệp: lịch sử hồ sơ, tên sản phẩm, ngày tạo công bố, trạng thái xử lý,…
Bước 4: Tìm sản phẩm mà bạn muốn kiểm tra, sau đó tải thông tin về.
Cổng thông tin Quốc gia
Lợi ích khi doanh nghiệp tiến hành công bố sản phẩm mỹ phẩm
Sản phẩm mỹ phẩm ngày càng đa dạng, sức cạnh tranh càng lớn và hơn hết phải đủ giấy tờ pháp lý. Do đó, khi tiến hành công bố sản phẩm mỹ phẩm, doanh nghiệp sẽ được những lợi ích sau:
Nhận được sự tin tưởng cao của người tiêu dùng về sản phẩm mà doanh nghiệp muốn kinh doanh.
Doanh nghiệp sẽ nhận được sự bảo hộ tốt từ phía cơ quan nhà nước.
Doanh nghiệp bạn sẽ không phải chịu các mức phạt của cơ quan nhà nước khi bị kiểm tra hàng đột xuất.
Công bố chất lượng sản phẩm là việc làm không thể thiếu của các doanh nghiệp khi muốn đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường.
Lưu ý các lỗi thường gặp khi công bố mỹ phẩm
Công bố mỹ phẩm được xem là thủ tục không dễ thực hiện mà còn phải thông qua nhiều bước khác nhau. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp thường sẽ gặp rất nhiều sai sót trong việc làm giấy phép công bố mỹ phẩm và tốn kém nhiều thời gian hơn. Để giúp cho quý doanh nghiệp tránh sai phạm những lỗi không đáng có khi làm giấy phép, Fosi sẽ gợi ý cho bạn như sau
Đảm bảo hồ sơ công bố mỹ phẩm
Hồ sơ công bố mỹ phẩm phải được đảm bảo đầy đủ để tiến hành thực hiện các thủ tục được nhanh chóng. Hồ sơ công bố mỹ phẩm sẽ chuẩn bị:
Phiếu công bố mỹ phẩm theo mẫu và điền theo hướng dẫn kèm teo dữ liệu công bố.
Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho chủ thể công bố (bản chính hoặc bản sao y công chứng còn hiệu lực và được hợp pháp hóa)
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (sử dụng trong trường hợp mỹ phẩm nhập khẩu) còn thời hạn trong vòng 24 tháng.
Chú ý đến thời điểm thực hiện công bố mỹ phẩm
Công bố mỹ phẩm được quy định là phải tiến hành trước khi được lưu thông trên thị trường. Doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm phải được cấp số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường tới tay người tiêu dùng trong khoảng thời gian phù hợp.
Xác định cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết
Việc công bố sản phẩm mỹ phẩm không có cơ quan thống nhất giải quyết. Trên thực tế, accs cơ quan có thẩm quyền gồm: Cục quản lý dược, Sở Y tế và ban quản lý khu thương mại công nghiệp. Cụ thể hơn, giấy công bố mỹ phẩm được phân ra như sau:
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu hoặc mỹ phẩm từ một số khu thương mại vào thị trường Việt Nam sẽ nộp hồ sơ tại Cục Quản lý dược của Bộ y tế.
Doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm trong nước sẽ nộp hồ sơ tại Sở y tế nơi mà đặt trụ sở sản xuất mỹ phẩm.
Mỹ phẩm sẽ lưu thông trong khu thương mại công nghiệp Mộc Bài, Lao Bảo sẽ nộp hồ sơ và công bố tại Ban quản lý khu kinh tế.
⇒ Người tiêu dùng cũng nên lưu ý về vấn đề này để dễ tra cứu công bố mỹ phẩm khi cần.
Dịch vụ tư vấn và công bố mỹ phẩm Fosi
Khi đến với dịch vụ tư và công bố sản phẩm mỹ phẩm Fosi, doanh nghiệp bạn chỉ cần cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ. Các thủ tục còn lại, nhân viên của Fosi sẽ bao trọn gói:
Tư vấn và kiểm tra hồ sơ công bố mỹ phẩm.
Công chứng, dịch thuật các tài liệu cần thiết
Thực hiện việc xét nghiệm mẫu và nhận kết quả xét nghiệm
Đại diện khách hàng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm thủ tục công bố mỹ phẩm.
Nhận và gửi giấy công bố mỹ phẩm cho khách hàng sau khi đã hoàn thành.
Nếu bạn còn thắc mắc hay cần tư vấn về vấn đề làm giấy công bố mỹ phẩm hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline: 0909 89 87 83 (Mr. Hải) để được tư vấn, hỗ trợ và giải quyết về mặt pháp lý tận tâm nhất.
Với thời đại chuyển đổi công nghệ số như hiện nay, việc đưa một sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng không còn là vấn đề lớn nữa. Ngoài việc quảng cáo sản phẩm qua các trang mạng xã hội, các doanh nghiệp cũng thường sử dụng hình thức quảng cáo ngoài trời để thu hút khách hàng tiềm năng. Vậy quảng cáo ngoài trời gì? Thủ tục xin giấy phép quảng cáo ngoài trời như thế nào? Thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Tại sao phải xin giấy phép quảng cáo ngoài trời
Billboard, banner, biển hộp đèn, màn hình led và tất cả biển quảng cáo trên phương tiện công cộng, bao gồm cả xe taxi, xe bus đều là những hình quảng cáo ngoài trời. Các hình thức quảng cáo ngoài trời như thế này, thường sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến mỹ quan đô thị, đời sống sinh hoạt của người dân, dễ gây ra sự cố cho người đi lại hay đơn giản hơn quảng cáo sai sự thật… Chính vì những lý do như vậy mà pháp luật đã quy định các đơn vị hay cá nhân muốn quảng cáo ở ngoài trời, bắt buộc phải xin giấy phép quảng cáo ngoài trời thì được phép hoạt động
Các loại quảng cáo ngoài trời theo quy định của pháp luật
Theo luật quảng cáo, phương tiện quảng cáo ngoài trời được phân thành 3 nhóm sau:
Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn:
Tuân thủ theo quy định trong các khu vực bảo vệ di tích lịch sử, hành lang (vỉa hè), đảm bảo an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia, không được che khuất đèn tín hiệu giao thông,… Nội dung trên bảng quảng cáo sau khi thực hiện xong phải ghi rõ tên, địa chỉ người thực hiện.
Nội dung quảng cáo có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị và các chính sách xã hội phải tuân theo những quy định sau:
Biểu trưng, lô gô và nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo phải đặt ở phía dưới cùng đối với biển quảng cáo dọc, đối với biển quảng cáo ngang đặt ở phía trên bên phải.
Diện tích thể hiện logo, nhãn hiệu của người quảng cáo không quá 20% diện tích bảng quảng cáo và băng rôn.
Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo theo quy định của pháp luật
Việc đặt màn hình chuyên quảng cáo bắt buộc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và những quy định quảng cáo ngoài trời của địa phương. Ngoài ra, khi thực hiện quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời không được sử dụng âm thanh.
Quảng cáo trên các phương tiện giao thông
Nhóm quảng cáo ngoài trời di động là các bảng quảng cáo được thực hiện dáng trên taxi, ô tô, xe tải, xe bus…..
Căn cứ theo điều 32 luật quảng cáo năm 2012, khi quảng cáo trên các phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định sau:
Không được thể hiện sản phẩm quảng cáo ở mặt trước, mặt sau và trên nóc phương tiện tham gia giao thông. biển quảng cáo không vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được cho phép.
Việc thể hiện biểu trưng logo, biểu tượng sản phẩm phải tuân thủ quy định của pháp luật.
Cần những giấy tờ gì để xin giấy phép quảng cáo ngoài trời
Khi xin giấy phép quảng cáo ngoài trời cần những loại giấy tờ dưới đây:
Đơn xin thực hiện quảng cáo ngoài trời.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề, hàng hóa đối với doanh nghiệp/cá nhân tự quảng cáo.
Bản sao có giá trị pháp lý giấy đăng ký chất lượng hàng hóa hoặc các loại giấy tờ tương tự có liên quan đến chất lượng hàng hóa quảng cáo mà pháp luật quy định.
Mẫu sản phẩm sẽ quảng cáo ngoài trời.
Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng màn hình treo, bảng quảng cáo, đặt, dán hay dựng ở ngoài trời phải được thẩm định về kết cấu xây dựng.
Đối với quảng cáo khuyến mại phải có văn bản còn giá trị pháp lý xác nhận chương trình khuyến mại của cơ quan nhà nước về thương mại.
Phải có hợp đồng thuê địa điểm nơi quảng cáo rõ ràng.
Bản sao giấy tờ chứng minh rằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quảng cáo.
=> Thời gian thực hiện: từ 7 đến 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Điều kiện xin giấy phép quảng cáo ngoài trời
3 nhóm quảng cáo ngoài trời được kể trên phải tuân theo các điều kiện dưới đây.
Nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng tiếng Việt.
Nội dung quảng cáo phải đảm bảo trung thực, chính xác và rõ ràng. Không gây thiệt hại cho người sản xuất/kinh doanh và người tiếp nhận quảng cáo.
Các trường hợp muốn sử dụng tiếng nước ngoài khi nhãn hiệu, khẩu hiệu, tên riêng, thương hiệu, các loại ấn phẩm truyền thông được phép xuất bản, sử dụng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số ở Việt nam.
Nếu trên một tấm biển quảng cáo vừa có tiếng nước ngoài vừa có tiếng Việt thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và quy định đặt bên dưới chữ Tiếng Việt.
Thủ tục xin giấy phép quảng cáo ngoài trời
Nếu bạn là người lần đầu tiên đi xin giấy phép quảng cáo ngoài trời, bạn sẽ gặp không ít phiền phức và khó khăn khi đi xin loại giấy phép này. Để giúp cho bạn xin giấy phép quảng cáo ngoài trời nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết, các chuyên gia của Fosi sẽ hướng dẫn cho bạn cụ thể như sau
Các bước xin giấy phép quảng cáo ngoài trời
Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục nộp giấy phép như sau:
Bước 1: Hoàn chỉnh giấy tờ và nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Văn hóa – Thông tin.
Bước 2: Hoàn chỉnh lại và bổ sung hồ sơ nếu thiếu giấy tờ hoặc hồ sơ chưa hợp lệ.
Bước 3: Nhận phiếu hẹn.
Thời hạn xử lý hồ sơ
Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn từ 7 đến 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hóa – Thông tin có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Nếu trong trường hợp từ chối, cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí nộp hồ sơ
Đơn vị và doanh nghiệp sau khi nộp hồ sơ sẽ nộp các khoản phí theo thông tư 64/2008/TT-BTC như sau:
Diện tích từ dưới 10m2: 100.000đ/giấy phép/bảng, biển.
Diện tích từ 10m2 – dưới 2m2: 200.000đ/giấy phép/bảng, biển
Diện tích từ 20m2- dưới 30m2: 400.000đ/giấy phép/bảng, biển
Diện tích từ 30m2 – dưới 40m2: 500.000đ/giấy phép/bảng, biển
Quảng cáo trên bảng, biển hoặc các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên có lệ phí là: 600.000đ/ giấy phép/ bảng, biển.
Đơn vị cung cấp dịch vụ xin giấy phép quảng cáo ngoài trời nhanh chóng – uy tín – Fosi.
Fosi là công ty làm giấy phép quảng cáo ngoài trời uy tín và chất lượng nhất hiện nay. Với phương châm chất lượng chuyên nghiệp – giải pháp tối ưu, Fosi luôn mang lại cho khách hàng những điều tốt nhất. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, bất kỳ trường hợp khó nào Fosi cũng đã từng gặp qua và giải quyết rất nhanh chóng. Đặc biệt Fosi bao trọn gói từ A đến Z, bạn chỉ cần ngồi đợi kết quả mà công ty Fosi sẽ mang lại nhé
Tư vấn khách hàng tận tình
Nhân viên của Fosi sẽ tư vấn soạn thảo hồ sơ, giấy tờ thủ tục hành chính để được cấp giấy phép kinh doanh nhanh nhất.
Bổ sung hồ sơ
Nếu bạn còn thiếu bất kỳ loại giấy tờ nào, nhân viên của Fosi sẽ nhắc bạn bổ sung trong thời gian sớm nhất. Đồng thời soạn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ cũng như giấy xin phép đăng ký kinh doanh lên cơ quan chức năng.
Thực hiện tiến trình công việc
Sau khi đã có đầy đủ hồ sơ, Fosi sẽ đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng có thẩm quyền. Fosi luôn có một lộ trình làm việc rõ ràng, từng bước giúp cho bạn tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như công sức. Sau khi nộp đầy đủ giấy tờ, nhân viên Fosi sẽ cùng bạn tiếp đón đoàn kiểm tra. Nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện sẽ giúp bạn nhanh chóng khắc phục.
Bàn giao kết quả
Ngay sau khi có kết quả giấy chứng nhận an toàn thực phẩm,… Fosi sẽ bàn giao lại cho bạn trong thời gian sớm nhất.
Tổng kết
Nhìn chung, thủ tục xin giấy phép quảng cáo ngoài trời khá phức tạp và rắc rối. Chính vì vậy mà khi doanh nghiệp tự thực hiện xin giấy phép quảng cáo ngoài trời nếu không có kinh nghiệm. Fosi sẽ giúp doanh nghiệp bạn xin giấy phép quảng cáo ngoài trời nhanh chóng nhờ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như giúp mang lại hiệu quả doanh thu cao hơn từ việc quảng cáo.
An toàn vệ sinh thực phẩm đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe và tính mạng của con người. Vì vậy, những sản phẩm trước và sau khi tạo thành phẩm cần phải được đảm bảo về chất lượng, nguồn gốc cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất hoặc chế biến. Vậy làm cách nào để chúng ta có thể đảm bảo an toàn thực phẩm đúng cách, đúng quy trình? Những tiêu chuẩn an toàn thực phẩm sau đây sẽ giúp cho bạn tìm được câu trả lời nhé.
Các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm hiện nay
Không chỉ có cộng đồng chung tay góp sức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm mà nhà nước cũng đã ban hành một số quy định về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Các doanh nghiệp/cá nhân muốn kinh doanh thực phẩm cần phải đạt một trong số tiêu chuẩn dưới đây.
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, được đánh giá dựa trên phương pháp quản lý vệ sinh thực phẩm của HACCP, ISO 220000. Tiêu chuẩn này sẽ làm giảm rủi ro về an toàn thực phẩm và hiện thực hóa việc phát triển chuỗi cung ứng an toàn thực phẩm trong sản xuất.
Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 được áp dụng ở mọi doanh nghiệp/tổ chức nào khi tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm dù bằng hình thức trực tiếp hay gián tiếp.
Những nông trại, trang trại chăn nuôi hay ngư trường.
Những đơn vị chuyên chế biến thực phẩm như thịt cá tươi sống và thức ăn chăn nuôi.
Cơ sở sản xuất ngũ cốc, đồ uống, các loại bánh, thực phẩm đóng hộp hoặc đông lạnh.
Những công cụ cung cấp về thực phẩm như nhà hàng, cửa hàng thức ăn nhanh, bệnh viện và những cửa hàng bán thực phẩm tại chỗ, lưu động.
Các đơn vị cung cấp dịch vụ phân phối, lưu trữ cũng như vận chuyển thực phẩm.
Cơ sở cung cấp các thiết bị chế biến thực phẩm, chất phụ gia, nguyên vật liệu trong chế biến thực phẩm.
Những cơ sở cung cấp dịch vụ dọn dẹp vệ sinh và đóng gói thực phẩm.
⇒ Mọi yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn ISO 22000:2018 đều áp dụng được cho bất cứ dịch vụ hay sản phẩm nào tiếp xúc với thực phẩm.
Điều kiện khi đăng ký tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Để đăng ký tiêu chuẩn ISO 22000:2018, doanh nghiệp cần có đủ điều kiện sau:
Có chính sách an toàn thực phẩm tổng thể do ban lãnh đạo cao nhất phát triển.
Đặt ra các mục tiêu thúc đẩy công ty nỗ lực tuân thủ các chính sách.
Lập kế hoạch và thiết kế hệ thống quản lý hệ thống.
Lưu giữ hồ sơ của hệ thống.
Xác định các thủ tục để liên lạc đảm bảo giao tiếp hiệu quả với các bên quan trọng của công ty như các cơ quan quản lý, khách hàng, đối tác,.. và liên lạc nội bộ hiệu quả.
Có sẵn bản kế hoạch cho các tình huống khẩn cấp.
Tổ chức các cuộc họp xem xét của ban lãnh đạo đánh giá hiệu suất FSMS.
Tuân thủ các quy tắc HACCP.
Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc để xác định nguồn gốc sản phẩm.
Thiết lập hệ thống khắc phục và kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
Duy trì quy trình thu hồi sản phẩm bằng văn bản.
Điều khiển các thiết bị giám sát và đo lường.
Thiết lập và duy trì các kế hoạch kiểm toán nội bộ.
Liên tục cập nhật và cải tiến hệ thống FSMS.
Tiêu chuẩn HACCP
Khác với tiêu chuẩn ISO 22000:2018, tiêu chuẩn HACCP là một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, kế hoạch HACCP phải có đầy đủ các tài liệu và thủ tục về cách xác định cũng như tiến hành phân tích các mối nguy hại, giới hạn, kiểm soát và giám sát theo dõi bất kỳ mối nguy tiềm ẩn nào trong chuỗi chế biến sản xuất thực phẩm. HACCP được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới và áp dụng cho tất cả các ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống.
Đối tượng phải áp dụng tiêu chuẩn HACCP
Tiêu chuẩn HACCP áp dụng cho các đối tượng sau:
Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thủy sản.
Doanh nghiệp chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Các cơ sở dịch vụ ăn uống, quán ăn, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt động liên quan đến ngành F&B.
Làm thế nào để đạt chứng nhận HACCP
Để đạt giấy chứng nhận HACCP, doanh nghiệp sẽ phải trải qua quá trình đánh giá bởi một chuyên gia đủ năng lực và đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
Đánh giá chứng nhận HACCP có 7 nguyên tắc chính.
Xác định mối nguy và phân tích các mối nguy về sức khỏe hóa học, sinh học và vật lý trong tất cả các khâu sản xuất sản phẩm.
Xác định các điểm kiểm soát quan trọng trong quá trình sản xuất.
Đối với mỗi CCP, cần có một bộ các giới hạn được thiết lập để xác định điều gì an toàn cho thực phẩm thông qua các chỉ số như độ PH, nhiệt độ, mức hóa chất,..
Giám sát CCP để chứng minh thực phẩm an toàn cho việc vận chuyển và bán. Nguyên tắc này bao gồm tài liệu như thủ tục và các biểu mẫu giám sát để đảm bảo mọi kết quả trong cả quá trình đều được ghi lại.
Các hành động khắc phục phải được thiết lập sẵn để phòng các trường hợp sản phẩm không đủ điều kiện duy trì việc kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng thực phẩm.
Nhiệm vụ xác minh phải được thực hiện để đánh giá các giai đoạn khác nhau của cả quy trình để đảm bảo kế hoạch HACCP được tuân thủ.
Tài liệu rất cần thiết, lưu giữ đánh giá chi tiết về việc thực hiện an toàn thực phẩm. Tài liệu phải bao gồm hồ sơ về các hoạt động trước đây và đây cũng là bằng chứng cho thấy kế hoạch HACCP trong doanh nghiệp đang hoạt động bình thường.
Cách tốt nhất để nhận được chứng chỉ HACCP là áp dụng 7 nguyên tắc HACCP trong doanh nghiệp đồng thời hoàn thành kế hoạch hACCP đề ra cũng như kiểm tra tính hiệu quả thường xuyên.
Tiêu chuẩn FSSC 22000
FSSC là hệ thống an toàn thực phẩm có trụ sở tại Hà Lan. FSSC ra đời nhằm mục đích cung cấp chương trình chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm được phổ biến rộng rãi. Ngoài ra tiêu chuẩn FSSC còn hướng đến việc đảm bảo cho các doanh nghiệp thực phẩm có đủ khả năng để kiểm soát mọi mối nguy.
Đối tượng được áp dụng tiêu chuẩn FSSC 22000
Phạm vi đối tượng FSSC 22000 chủ yếu áp dụng cho các ngành như nuôi trồng, sản xuất thực phẩm, sản xuất bao bì và vật liệu bao gói sản phẩm, sản xuất thức ăn trong chăn nuôi, vận chuyển và lưu kho, cung cấp các dịch vụ ăn uống thực phẩm.
Các tổ chức cung ứng thực phẩm có thể được hưởng lợi từ chứng nhận FSSC 22000 bao gồm:
Các sản phẩm từ động vật dễ hư hỏng (thịt, trứng, sữa, cá,…)
Các sản phẩm dễ hư hỏng từ thực vật (rau, củ, quả, hoa tươi,…)
Sản phẩm để lâu dài trên kệ ở nhiệt độ môi trường xung quanh (sản phẩm đóng hộp, bánh quy, đồ ăn nhẹ,.. )
Các thành phần tạo nên thực phẩm (Khoáng chất, vitamin, hương liệu,…)
Tiêu chuẩn GMP trong sản xuất
Tiêu chuẩn GMP được hiểu là tiêu chuẩn sản xuất tốt. Tiêu chuẩn GMP quy định chung hoặc hướng dẫn đảm bảo nhà sản xuất luôn làm ra sản phẩm đạt chất lượng an toàn cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn GMP là tiêu chuẩn bắt buộc cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm có yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm cao như:
Ngành dược mỹ phẩm.
Ngành thực phẩm.
Sản xuất kinh dinh các thiết bị y tế.
Điều kiện bắt buộc để nhà máy đạt chuẩn GMP
Đối với từng ngành khác nhau, tiêu chuẩn và điều kiện GMP có những khác biệt riêng để phù hợp với từng ngành. Nhìn chung nhà máy đạt GMP về cơ bản cần đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện sau:
Tiêu chuẩn về nhân sự.
Tiêu chuẩn về nhà xưởng.
Tiêu chuẩn về thiết bị.
Tiêu chuẩn về quá trình sản xuất thực phẩm.
Tiêu chuẩn về chất lượng thực phẩm.
Tiêu chuẩn về kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm, nhân viên, đánh giá về cung ứng thực phẩm, điều kiện vệ sinh.
Tiêu chuẩn về xử lý sản phẩm không phù hợp và giải quyết các khiếu nại của khách hàng.
Tóm lại, phần lớn tiêu chuẩn GMP thường dành cho lĩnh vực y tế.
Tiêu chuẩn BRC
BRC là tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm do hiệp hội bán lẻ Anh Quốc thành lập vào năm 1998 phù hợp cho việc kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn BRC cung cấp các yêu cầu giúp chúng ta kiểm soát dây chuyền cung cấp sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào từ việc lấy giống, trồng trọt, thu hoạch và chế biến khi giao sản phẩm cho khách hàng. Đây là điểm khác biệt của tiêu chuẩn này.
Đối tượng nào cần phải có chứng nhận BRC
Giấy chứng nhận BRC cần cho tất cả các tổ chức, doanh nghiệp như cơ sở, công ty, nhà máy, sản xuất, chế biến hay kinh doanh đóng gói thực phẩm. Lưu ý tiêu chuẩn BRC không áp dụng cho các hoạt động liên quan tới việc nhập khẩu lấy giá sỉ để bán, phân phối hay tồn trữ ngoài sự kiểm soát của công ty.
Cấu trúc tiêu chuẩn BRC
Cũng giống như HACCP, BRC gồm 7 phần
Cam kết phát triển liên tục
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.
Hệ thống kiểm soát rủi ro HACCP.
Tiêu chuẩn nhà xưởng như: cách bố trí, bảo trì các tòa nhà và cơ sở, có kiểm soát dịch và quản lý nguồn chất thải một cách có hệ thống.
Kiểm tra và rà soát sản phẩm.
Quy trình kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm chặt chẽ.
Nhân viên trực tiếp làm việc trong nhà máy như quần áo bảo hộ, vệ sinh cá nhân, giấy khám sức khỏe, thường xuyên được huấn luyện và đào tạo.
Các điều kiện để đạt tiêu chuẩn BRC
Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn BRC cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Kế hoạch an toàn thực phẩm và phân tích mối nguy, kiểm soát tới hạn: Kế hoạch này được xây dựng dựa trên nguyên tắc HACCP toàn diện, được triển khai áp dụng và duy trì.
Đánh giá nội bộ: Cần có một hệ thống đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm và các quy trình liên quan để đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn, có hiệu quả.
Hành động khắc phục và phòng ngừa: Cần có các quy trình cụ thể để khắc phục các rủi ro bất ngờ về tính hợp pháp, chất lượng và an toàn của sản phẩm.
Truy tìm nguồn gốc nên cần có một hệ thống hoàn chỉnh để theo dõi thành phẩm, số lô hàng, từ khâu nguyên vật liệu đến quá trình sản xuất và gói hàng.
Bố trí các dòng sản phẩm hợp lý, cơ sở trang thiết bị cần phải thiết kế, xây dựng và duy trì để ngăn ngừa các tác hại lây nhiễm cho sản phẩm.
Xử lý các yêu cầu đối với vật liệu đặc biệt như vật liệu có chứa chất gây dị ứng và vật liệu được duy trì nhận dạng.
Kiểm soát hoạt động thông qua các quy trình kiểm tra.
Hệ thống kiểm tra nhân viên nhằm chứng minh nhân viên có đủ khả năng và năng lực làm việc, không có khả năng gây ảnh hưởng đến tính hợp pháp, chất lượng và sự an toàn của sản phẩm.
Tiêu chuẩn IFS
Tiêu chuẩn IFS là tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế được tổ chức GFSI được thành lập vào năm 2000 tại châu Âu.
IFS gồm 2 yếu tố chính là
Hệ thống quản lý trong an toàn thực phẩm.
Thực hành việc nuôi trồng tốt/ thực hành trong sản xuất tốt/thực hành thương mại tốt.
Đối tượng phải áp dụng tiêu chuẩn IFS
Đối tượng của tiêu chuẩn này cũng giống như chứng chỉ ISO 22000 bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân cung ứng chuỗi thực phẩm. Đây là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện, tập trung vào việc quản lý an toàn thực phẩm.
Hệ thống tiêu chuẩn IFS
IFS có tám tiêu chuẩn giúp các doanh nghiệp chứng minh đã thiết lập hệ thống phù hợp đảm bảo an toàn thực phẩm, tăng độ uy tín với khách hàng và giảm thiểu các rủi ro không đáng có.
IFS Food – GFSI Benchmarked Standard: áp dụng cho các nhà máy chế biến thực phẩm và tổ chức đóng gói các sản phẩm/thực phẩm rời. Hay các quy trình sản xuất thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm cao trong quá trình đóng gói.
IFS Global Markets Food: là chương trình đánh giá an toàn thực phẩm cho các nhà bán lẻ và các sản phẩm thực phẩm có thương hiệu bán trên thị trường.
IFS Bán buôn / Tiền mặt & Mang theo: được áp dụng cho các nhà bán buôn và thị trường tiền mặt và xách tay.
IFS Logistics – Tiêu chuẩn điểm chuẩn GFSI: áp dụng cho các thực phẩm và phi thực phẩm, bao gồm các hoạt động hậu cần, xếp dỡ hàng hóa và vận chuyển.
IFS Global Markets Logistics: áp dụng cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics nhỏ.
Môi giới IFS áp dụng cho các công ty chủ yếu tham gia vào các hoạt động giao dịch và các công ty thuộc dạng đại lý.
IFS HPC áp dụng cho các sản phẩm chăm sóc gia đình và cá nhân.
IFS PACsecure – Tiêu chuẩn điểm chuẩn GFSI được áp dụng cho các nhà sản xuất và chuyển đổi vật liệu đóng gói chính và phụ.
IFS là một tiêu chuẩn an toàn thực phẩm tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi tham gia. Ngoài ra, còn một số lợi ích khác như tiết kiệm chi phí, các hoạt động có tính hệ thống, tăng hiệu quả làm việc,…
Tiêu chuẩn SQF
Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm SQF được phát triển tại Úc vào năm 1994. Tiêu chuẩn FQF có cấu trúc độc đáo bằng cách tiếp cận mô-đun 2. Mô-đun 2 được áp dụng cho tất cả các nhà sản xuất thực phẩm và áp dụng cho các yêu cầu quản lý cơ bản, áp dụng cho quy trình HACCP.
Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn SQF
Bộ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm SQF cho sản xuất chính.
Bộ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm SQF cho lưu trữ và phân phối.
Bộ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm SQF cho sản xuất bao bì của thực phẩm.
Bộ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm SQF cho nhà bán lẻ thực phẩm.
Bộ tiêu chuẩn SQF cho chất lượng thực phẩm.
Tiêu chuẩn GMO free
GMO free dùng để chỉ sản phẩm không có hiện tượng biến đổi gen. Các nghiên cứu biến đổi gen ảnh hưởng lớn đến nhiều sản phẩm mà mọi người tiêu thụ hằng ngày. Tuy nhiên, mọi công đoạn nuôi trồng trong tiêu chuẩn GMO free đều được kiểm soát chặt chẽ. thực phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn GMO luôn có ít nguy cơ gây hại cho sức khỏe.
An toàn biến đổi gen GMO đã được thông qua và có sự đồng ý của các tổ chức sức khỏe uy tín trên thế giới như: Hiệp hội y khoa Mỹ, hiệp hội chất độc, tổ chức y tế thế giới, Ủy Ban Liên minh Châu Âu,…
Trong giai đoạn 1996 – 2012 kể từ khi cây trồng GM được thương mại hóa, hơn 59 quốc gia đã tiến hành đánh giá mở rộng và được đánh giá an toàn.
Tiêu chuẩn BAP
BAP là tiêu chuẩn chứng nhận an toàn thực phẩm trong việc nuôi trồng thủy hải sản. Các thị trường lớn như Mỹ, Nhật, EU đều bắt buộc sử dụng tiêu chuẩn này đối với việc nhập khẩu.
Đối tượng nên áp dụng tiêu chuẩn BAP
Tiêu chuẩn BAP thực hiện cho các lĩnh vực khác nhau từ trại giống đến nhà máy sản xuất hay các nhà máy chế biến thức ăn.
Chứng nhận BAP chủ yếu tập trung vào các mảng có trách nhiệm với môi trường, xã hội, sức khỏe động vật, truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thủy sản. Các cơ sở đăng ký thành công BAP sẽ được in chứng nhận trên bao bì sản phẩm nhằm làm tăng độ uy tín của doanh nghiệp với khách hàng trong việc cung ứng thủy sản sạch.
Điều kiện để đạt tiêu chuẩn của BAP
Quyền sở hữu và chế độ quản lý đồng thuận là việc các trang trại phải tuân thủ các quy định về quản lý môi trường và trình các loại giấy tờ liên quan.
Mối quan hệ trong cộng đồng: Các trại nuôi hải sản không được ngăn cản người dân địa phương tiếp cận các vùng nước ngập mặn công cộng, khu vực đánh cá hoặc các khu vực công cộng khác.
Quan hệ người lao động và an toàn cho công nhân: Các trại nuôi phải tuân thủ theo luật lao động để đảm bảo an toàn lao động và điều kiện sống phù hợp tùy từng địa phương.
Việc xây dựng các trang trại nuôi thủy sản gây tổn thất lớn cho rừng ngập mặn, trong trường hợp chặt rừng thì trại phải trồng lại gấp 3 lần diện tích rừng đã bị chặt.
Các trang trại nuôi phải định kỳ giám sát quản lý chất lượng nguồn nước để đặt tiêu chuẩn BAP. Các chỉ tiêu nguồn nước phải được cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận.
Dịch vụ làm giấy phép đăng ký an toàn thực phẩm tại Fosi
Đối với các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trên, các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm đều bắt buộc phải có giấy chứng an toàn thực phẩm mới được phép sản xuất và kinh doanh. Nếu doanh nghiệp bạn chưa đăng ký một trong các loại hình tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trên hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline: 0909 89 87 83 (Mr. Hải) – 0965.318.875 (Mrs. Ngân) – 0919 898 763 (Mrs. Hằng) chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn bất cứ khi nào bạn cần.
Kinh doanh thực phẩm được xem là một trong những ngành nghề phát triển tốt và mang lợi nhuận cực kỳ cao. Thế nhưng, để kinh được doanh được các mặt hàng thực phẩm diễn ra thuận lợi, bạn cần phải có kiến thức, kinh nghiệm cũng như định hướng phát triển lâu dài. Nếu đến nay, bạn vẫn còn chưa biết bắt đầu từ đâu với lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, hãy xem ngay bài viết được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi sau đây nhé.
Ý tưởng kinh doanh thực phẩm dành cho những ai chưa biết
Kinh doanh thực phẩm rất đa dạng, bạn cần xác định rõ sở thích của bản thân để lựa chọn loại thực phẩm kinh doanh cho phù hợp. Dưới đây là một số gợi ý của Fosi dành cho bạn:
Kinh doanh cửa hàng bánh mì
Bánh mì là loại thực phẩm rất được ưa chuộng tại Việt Nam nên rất dễ kinh doanh, kiếm lại lợi nhuận cao mà không cần nhiều vốn. Chỉ cần vốn từ 10 – 15 triệu bạn có thể hoàn toàn tự kinh doanh một xe bánh mình nhỏ. Hoặc bạn có thể mở một lò chuyên cung cấp bánh mì cho các nhà bán lẻ.
Có thể nói bánh mì được xem là một trong những ý tưởng bán hàng mang đến lợi nhuận nhiều nhất. Thế nhưng, tỉ lệ cạnh tranh của hình thức kinh doanh này lại cực kỳ cao, bởi trên thị trường đã có rất nhiều điểm bán tương tự giống như bạn. Vậy nên, để kinh doanh thực phẩm với sản phẩm bánh mì được phát triển tốt, bạn cần phải có một kế hoạch kinh doanh cụ thể, rõ ràng và phải có những điểm khác biệt để khách hàng nhớ đến hương vị bánh mì của mình.
Kinh doanh nhà hàng
Kinh doanh nhà hàng là một trong những lĩnh vực kinh doanh khá hot hiện nay, bởi nhu cầu ăn uống của con người ngày càng được nâng cao. Vì vậy, việc của bạn là hãy nghiên cứu thị trường và chọn mô hình kinh doanh nhà hàng sao cho phù hợp với mình nhất. Tuy nhiên, để việc kinh doanh nhà hàng phát triển tốt, bạn cần phải chuẩn bị vốn, nhân viên và chiến lược định hướng phát triển lâu dài. Cách tốt nhất là bạn hãy tham khảo ý kiến kinh doanh nhà hàng của những người đi trước.
Cửa hàng bánh ngọt
Thời đại hiện nay có rất nhiều bạn trẻ kiếm tiền từ đam mê, một trong số đó là khởi nghiệp từ bánh ngọt. Hãy lựa chọn những loại bánh sở trường của bạn để khách hàng nhớ đến bạn nhiều hơn. Đồng thời, trong menu của bạn phải có đa dạng các loại bánh ngọt từ tiramisu, cupcake cho đến pateso,…
Để cửa hàng của bạn thu hút khách hàng mới, bạn cần định hình phong cách quán của mình sao cho thu hút nhất. Có ba phong cách mà các tiệm bánh thường hay sử dụng bạn có thể tham khảo sau đây:
Concept dễ thương: Thường gắn liền với các nhân vật dễ thương như công chúa, gấu bông, trang trí nhiều màu sắc,…
Concept kiểu Âu: Phong cách Châu Âu rất lịch lãm pha một chút cổ kính và sang trọng. Tuy nhiên chi phí để làm theo concept này khá đắt đỏ.
Concept kết hợp quán cafe và bánh ngọt: Đây là loại hình khá phổ biến ở Việt Nam. Khách hàng có đa dạng sự lựa chọn.
Quán nước trái cây
Nếu bạn đang phân vân không biết kinh doanh thực phẩm gì, hãy thử sức với việc kinh doanh nước trái cây nhé! Bán nước trái cây không phải là một hướng kinh doanh mới, nhưng mô hình quán nước trái cây lại là một mô hình kinh doanh rất phù hợp với tiềm năng thị trường hiện nay. Khi xác định mở quán nước trái cây bạn cần chuẩn bị chi phí, mặt bằng, trang thiết bị, nguyên liệu,…
Lợi thế kinh doanh của mô hình này là vào mùa hè khi thời tiết oi bức, nhu cầu giải tỏa cơn khát tăng lên cao. Bởi vậy bạn hãy cân nhắc và chuẩn bị sẵn sàng mọi việc khi bắt tay vào kinh doanh.
Cửa hàng kinh doanh thực phẩm sạch
Thị trường kinh doanh thực phẩm sạch rất màu mỡ và đầy tiềm năng. Nhu cầu thực phẩm sạch thường xuất hiện ở những người có thu nhập khá trở lên. Lợi nhuận của việc kinh doanh thực phẩm sạch cũng khá tốt từ 15% đến 30% doanh số.
Bạn nên kinh doanh thực phẩm sạch tại các đô thị lớn, nơi tập trung đông dân cư để dễ dàng mua bán. Bạn cần tìm các nguồn hàng chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng và số lượng.
Hãy marketing, quảng bá thương hiệu nhanh chóng, có như vậy mới giúp bạn tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng hơn. Chính vì vậy, bạn cần có kế hoạch kinh doanh chi tiết, quảng cáo trên website, các trang mạng xã hội, các sàn thương mại điện tử,..
Kinh doanh đặc sản vùng miền
Trên thực tế, có rất nhiều khách hàng sau khi đi du lịch ở các vùng miền khác về thường hay “thèm thuồng” đặc sản tại vùng đất đó như rau củ quả sấy Đà Lạt, các loại bánh miền Tây, lạp xưởng, khô Trâu Cao Bằng,… Thị trường kinh doanh đặc sản vùng miền luôn sôi động.
Giống như các bước khi kinh doanh thực phẩm trên, đầu tiên bạn cần phải nghiên cứu thị trường, xem xét đối thủ cạnh tranh và mức độ phổ biến của mặt hàng sẽ bán. Đồng thời, phân tích nhu cầu của khách hàng tiềm năng về đặc sản gì, tiềm năng phát triển trong tương lai cũng như mức giá hợp lý,… Bạn nên tìm nguồn hàng uy tín, chất lượng hay nhập hàng trực tiếp từ các vùng miền đó. Cuối cùng, bạn nên có một bản kế hoạch chi tiết trước khi bắt tay vào việc kinh doanh.
Kinh nghiệm kinh doanh thực phẩm
Muốn kinh doanh thực phẩm thành công không chỉ cần phân tích các yếu tố bên ngoài mà cần học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước. Fosi sẽ chia sẻ cho bạn kinh nghiệm kinh doanh thực phẩm thành công trong các bước dưới đây.
Chuẩn bị tên thương hiệu
Cửa hàng của bạn chắc chắn phải cần một cái tên. Hãy đặt tên sao cho ngắn gọn, đầy đủ ý nghĩa và trở thành thương hiệu độc quyền của chính mình.
Thương hiệu, slogan phải khác biệt, ấn tượng không được trùng lặp với các thương hiệu khác trên thị trường. Thương hiệu sẽ bao gồm cả logo, vậy nên bạn nên tạo logo độc đáo, hút mắt, dễ ghi nhớ trong tâm trí khách hàng.
Chuẩn bị về địa điểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh là một yếu tố quan trọng dẫn đến thành công. Vậy nên, hãy chọn địa điểm kinh doanh tại các khu vực đông dân cư, khu vực an ninh, tri thức cao hay khu vực đông người qua lại như trường, chợ,.. để tiện cho việc mua bán.
Cửa hàng nên nằm ngoài mặt tiền để khách hàng dễ dàng tiếp cận. Tùy theo vốn và định hướng quy mô cửa hàng mà bạn thuê cửa hàng có diện tích phù hợp. Mặt tiền của cửa hàng có các hệ thống biển ngang, dọc và biển phía bên ngoài để thu hút khách hàng.
Trang bị đầy đủ vốn và nguồn hàng
Để bắt đầu thực hiện ý tưởng kinh doanh thì vốn là thứ không thể thiếu. Vậy làm sao để phân bổ nguồn vốn cho hợp lý? Cách duy nhất là bạn phải lên một bản kế hoạch càn cụ thể càng tốt, từ đó phân bổ nguồn vốn sao cho hợp lý, hạn chế tối đa các khoản nợ. Khi công việc kinh doanh của bạn ngày càng đông khách, bạn có thể tái đầu tư và mở rộng thị trường kinh doanh.
Mức độ thành công của cửa hàng còn phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm bán ra. Cửa hàng của bạn bắt buộc phải có nguồn hàng chất lượng, đảm bảo uy tín, giá cả hợp lý đảm bảo sao cho lợi nhuận bằng hoặc cao hơn các cửa hàng khác. Nếu không làm được điều này, giai đoạn 6 tháng đầu tiên sẽ rất khó khăn. Để có được nguồn hàng tốt nhất, bạn nên chịu khó đi tìm nguồn hàng ở các tỉnh chuyên cung cấp loại sản phẩm đó.
Chuẩn bị các công cụ hỗ trợ kinh doanh thực phẩm
Bất cứ ai khi kinh doanh đều muốn tối ưu hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro và phát triển công việc buôn bán. Chính vì vậy, bạn cần sử dụng các công cụ hỗ trợ cho việc kinh doanh như: máy tính, sử dụng các phần mềm quản lý bán hàng thay vì ghi chép như trước đây,… Bạn luôn quản lý được cửa hàng của mình từ xa
Có đội ngũ nhân viên Marketing
Với thời đại công nghệ số hiện nay, chúng ta không thể phủ nhận rằng việc quảng cáo quyết định 70% tỷ lệ thành công của cửa hàng. Không chỉ bán hàng tại cửa hàng mà hình thức kinh doanh online rất đang phổ biến. Bạn nên có cho mình một đội ngũ nhân viên Marketing chuyên quảng cáo, tư vấn và hỗ trợ nhu cầu của khách hàng mọi lúc. Không chỉ vậy, lượng khách hàng sẽ tăng lên đáng kể thông qua các công cụ Marketing. Có rất nhiều cửa hàng thành công từ việc bán hàng online trên các sàn thương mại điện từ phổ biến như shopee, Tiki, Lazada,..
Đào tạo nhân viên bán hàng chuyên nghiệp
Đội ngũ nhân viên phải được đào tạo một cách bài bản, chỉn chu mới có thể giúp cửa hàng đạt được nhiều thành quả trong kinh doanh.
Nhân viên tại cửa hàng cần có thái độ và phong cách làm việc chuyên nghiệp, tỉ mỉ và cẩn thận. Đồng thời cần có những ưu điểm sau:
Có kiến thức cơ bản về sản phẩm.
Thân thiện, mỉm cười chào khách, hướng dẫn giúp đỡ khách trong quá trình mua hàng.
Nhường nhịn, bỏ qua khi gặp gặp khách khó.
Biết cách đối đáp, xử lý tình huống tốt khi khách phàn nàn.
Có các kỹ năng đàm phán và thuyết phục khách hàng.
Lắng nghe khách hàng và đặt mình vào vị trí của khách để hiểu.
Luôn tâm huyết với nghề
Có rất nhiều cửa hàng chuẩn bị rất kỹ lượng nhưng vẫn thất bại trong việc kinh doanh. Bên cạnh những tác động do môi trường còn do niềm đam mê tâm huyết với nghề kinh doanh thực phẩm. Tâm huyết không phải cái gì đó quá lớn lao mà nó được thể hiện thông qua những hành động nhỏ nhất, từ khâu chăm sóc sản phẩm, lựa chọn sản phẩm tốt nhất, không mua bán gian dối, có trách nhiệm, phấn đấu của bản thân trong kinh doanh và có mục đích rõ ràng.
Không những vậy, bạn phải luôn vững tâm và cố gắng duy trì trước những biến động khó khăn của thị trường. Sống chân thật, làm việc bằng cả tâm huyết là chìa khóa cho những hành trình lớn.
Điều kiện kinh doanh thực phẩm
Điều kiện chung cho tất các hình thức kinh doanh thực phẩm như sau:
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Có địa điểm thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với các nguồn lây độc hại.
Nguồn nước phải đạt chuẩn kỹ thuật, luôn sẵn có để phục vụ sản xuất kinh doanh thực phẩm.
Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại xử lý nguyên liệu thực phẩm, phục vụ cho việc chế biến, đóng gói và bảo quản.
Có trang thiết bị và dụng cụ rửa, khử trùng, chống các côn trùng và động vật gây hại.
Có hệ thống xử lý rác thải, vận chuyển rác thải thường xuyên đúng quy định pháp luật.
cống rãnh thoát nước luôn được khơi thông, tránh tình trạng ứ đọng.
Lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc thực phẩm, các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Tuân thủ và đảm bảo về sức khỏe cũng như kiến thức của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Nơi bảo quản quản phải có diện tích đủ rộng.
Ngăn ngừa được ảnh hưởng xấu của yếu tố môi trường gồm nhiệt độ, độ ẩm, mùi lạ.
Đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng, không gian thoáng, có thiết bị điều chỉnh nhiệt độ chuyên dụng, các điều kiện khác theo yêu cầu bảo quản của từng loại sản phẩm.
Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm và dễ dàng làm sạch.
Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển.
Không vận chuyển thực phẩm cùng với hàng hóa độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo.
Ngoài những quy định trên, mỗi hình thức kinh doanh còn phải tuân thủ một số điều kiện riêng khác. Chẳng hạn như cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tươi sống hay rau củ quả cần đảm bảo điều kiện chăn nuôi, canh tác, giống cây trồng, lưu lượng thuốc cho phép.
Hồ sơ kinh doanh thực phẩm
Hồ sơ kinh doanh thực phẩm bao gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm có xác nhận của cơ quan chức năng gồm: Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh; Sơ đồ quy trình sản xuất, quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm, bản thuyết minh về cơ sở sản xuất, trang thiết bị, dụng cụ tại cơ sở.
Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh. Đối với cơ sở dưới 30 người nộp bản sao giấy xác nhận. Còn cơ sở trên 30 người sẽ gửi danh sách người được tập huấn.
Giấy xác nhận đủ sức khỏe chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh.
Quy trình thực hiện xin phép kinh doanh thực phẩm
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp phép kinh doanh thực phẩm rồi thực hiện quy trình xin phép kinh doanh thực phẩm.
Bước 1: Gửi hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về Cục An toàn thực phẩm.
Bước 2: Trong thời gian 5 ngày làm việc, Chi cục an toàn thực phẩm kiểm tra hồ sơ.
Bước 3: Với hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 10 ngày làm việc, chi Cục an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ có quyết định thành lập đoàn thẩm định.
Bước 4: Điều chỉnh lại những điều kiện chưa phù hợp và gửi giấy xác nhận kèm theo chứng minh.
Bước 5: Nhận giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh.
Dịch vụ tư vấn, setup, làm giấy phép kinh doanh thực phẩm tại Fosi
Tiếp nhận và tư vấn miễn phí
Fosi là một trong những đơn vị chuyên làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép quảng cáo, giấy phép kinh doanh rượu, công bố thực phẩm chức năng, công bố sản phẩm và công bố mỹ phẩm với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, sẽ giúp cho bạn nhanh chóng sở hữu ngay giấy phép chỉ trong vòng vài ngày làm việc thôi nhé. Còn chờ đợi gì nữa mà không nhắc mắc lên gọi ngay đến cho Fosi qua SĐT: 0909.89.87.83
Khảo sát và hướng dẫn tại cơ sở
Nhân viên của Fosi sẽ xuống trực tiếp cơ sở kinh doanh để khảo sát và hướng dẫn chi tiết, nhằm giúp cho quy trình xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép kinh doanh diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng hơn.
Soạn và nộp hồ sơ
Bạn nhớ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ mà nhân viên Fosi yêu cầu nhé. Để sử dụng dịch vụ của Fosi một cách thuận lợi và nhanh chóng, bạn hãy bổ sung hồ sơ cho chúng tôi nếu được yêu cầu. Thông thường chúng tôi yêu cầu bạn gửi chứng minh thư bản bản sao cùng với sổ hộ khẩu để làm giấy phép kinh doanh hộ cá thể.
Tiếp đoàn thẩm định cùng doanh nghiệp
Nhân viên Fosi sẽ cùng chủ hộ kinh doanh tiếp đoàn thẩm định và ứng phó trong những trường hợp khó. Điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu.
Bàn giao giấy phép kinh doanh thực phẩm
Sau khi chúng tôi đã làm được giấy phép cho bạn, công việc của bạn là thanh toán như chúng tôi đã báo giá cho bạn lúc đầu nhé.
Tổng kết
Qua bài viết trên, Fosi đã chia sẻ và gợi ý nhiều ý tưởng cho bạn muốn khởi nghiệp bằng việc kinh doanh thực phẩm. Việc kinh doanh không dành cho những “tay mơ”, vậy nên bạn hãy chịu khó tìm tòi, học hỏi, tạo dựng sự thành công ngay từ bây giờ. Nếu bạn có thắc mắc hoặc bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ ngay cho Fosi qua hotline: 0909.89.87.83 để được nhân viên hỗ trợ sớm nhất. Chúc bạn có những khởi đầu tốt và kinh doanh thuận lợi!
Có thể ví HACCP là kim chỉ nam cho các doanh nghiệp trong việc quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đó, mỗi doanh nghiệp/cơ sở nhà máy sản xuất thực phẩm đều cần phải thực hiện 7 nguyên tắc HACCP. Vậy xây dựng HACCP như thế nào? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết của các chuyên giả của Fosi nhé.
7 nguyên tắc HACCP là gì?
Trước kia người ta thường lấy mẫu ở các cơ sở sản xuất theo định kỳ rồi tiến hành quá trình kiểm định an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm tạo ra. Việc kiểm tra này chỉ phản ánh độ chính xác tại thời điểm lấy mẫu, vậy điều gì sẽ xảy ra trước và sau quá trình kiểm định này? Liệu rằng các sản phẩm này có còn được đảm bảo chất lượng về an toàn thực phẩm hay không? ==> Để giải quyết vấn đề nan giải này, hệ thống 7 nguyên tắc HACCP ra đời như một hệ thống kiểm soát an toàn sẽ tìm ra các lỗ hổng trong quy trình sản xuất. HACCP được áp dụng trong suốt quá trình sản xuất bao gồm khâu lựa chọn nguyên liệu cho đến khâu tiêu thụ cuối cùng.
Vai trò của 7 nguyên tắc HACCP trong thực phẩm
Việc áp dụng chứng nhận HACCP sẽ mang đến cho các doanh nghiệp nhiều lợi ích cụ thể sau:
Nâng cao uy tín chất lượng đối với sản phẩm của công ty và gia tăng khả năng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, mở rộng thị trường nhất là đối với các loại thực phẩm xuất khẩu.
Trên bao bì hay các hoạt động quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm sẽ được in ấn dấu hoặc sử dụng giấy chứng nhận của hệ thống chuẩn HACCP nhằm tăng thêm lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp.
7 nguyên tắc của HACCP là thước đo để các doanh nghiệp khẳng định sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, giảm thiểu nguy cơ ngộ độc thực phẩm đồng thời nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống.
Cải tiến quá trình sản xuất cũng như năng lực quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm đặc biệt giảm giá thành sản phẩm nhờ giảm chi phí xử lý các sản phẩm hư hỏng phải thu hồi.
Đảm bảo cho các điều kiện ký kết hợp đồng trong và ngoài nước đối với các bạn hàng.
Nguyên tắc HACCP được xem là chính sách ưu tiên đầu tư và đào tạo của nhà nước cũng như các đối tác nước ngoài.
7 nguyên tắc HACCP mà các doanh nghiệp sản xuất cần nắm vững
Các nguyên tắc HACCP được xem là công cụ cơ bản trong việc hoạch định tạo ra thực phẩm an toàn trong việc áp dụng ISO 22000 tại các tổ chức tham gia vào chuỗi thực phẩm. HACCP cũng giống như bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được lựa thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng.
Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy trong HACCP
Trong bất cứ khâu nào của quá trình sản xuất thực phẩm, các mối nguy hại đều có thể xuất hiện. Vì vậy, doanh nghiệp sản xuất cần tiến hành phân tích mối nguy hại ngay bằng cách thu thập và lập danh sách các mối nguy về tính chất hóa học, vật lý hay sinh học có khả năng cao tiềm ẩn nguy cơ cao. Sau đó, nhìn nhận mức độ ảnh hưởng xấu và đưa ra các giải pháp thích hợp. Đây là bước quan trọng đầu tiên trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP thực phẩm.
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn.
CCP hay còn được gọi là điểm kiểm soát tới hạn có nghĩa tại một điểm/một công đoạn trong quá trình sản xuất mà tại đây việc kiểm soát được áp dụng nhằm ngăn chặn hoặc loại bỏ mối nguy hại tại về an toàn thực phẩm hoặc làm giảm thiểu rủi ro tối đa.
Các doanh nghiệp cần phải thực hiện bước này trong xuyên suốt quá trình và lưu trữ dưới dạng hồ sơ để chứng minh rằng những CCP đó đã được cung ứng.
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn
Nguyên tắc 3 trong 7 nguyên tắc HACCP được đặt ra nhằm mục đích vô hiệu mọi mẫu sản phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quy trình sản xuất, chế biến. Đồng thời, hành vi này cũng giúp các doanh nghiệp xác định được các nguyên nhân nhanh chóng và hạn chế tối đa sự tái diễn trong tương lai.
Nguyên tắc 4: Thiết lập quy trình giám sát cho các điểm kiểm soát giới hạn
Để đo lường được kế hoạch cũng như đánh giá điểm kiểm soát tới hạn có được kiểm soát hay không và để tạo ra bản lưu trữ dữ liệu chính xác trong tương lai thì các doanh nghiệp sẽ thiết lập quy trình giám sát cho các điểm kiểm soát giới hạn.
Nguyên tắc 5: Thiết lập hành động khắc phục
Khi hệ thống giám sát cho thấy một CCP nào đó ngoài tầm kiểm soát sẽ được thiết lập các hành động khắc phục.
Hệ thống 7 nguyên tắc của HACCP sẽ phòng ngừa để khắc phục nhiều vấn đề trước khi chúng ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm nên các ban quản lý nhà máy phải lên kế hoạch trước để điều chỉnh những sai lệch không đáng có so với các giới hạn quan trọng đã được thiết lập trước đó.
Nguyên tắc 6: Thiết lập các thủ tục xác minh
Nguyên tắc 6 cũng giống như quy trình thẩm định nhằm giúp cho hệ thống HACCP làm việc hiệu quả hơn.
Ban quản lý cũng cần tiến hành kiểm tra thường xuyên xem các nhân viên có đang lưu giữ hồ sơ HACCP chính xác và kịp thời hay không.
Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ
Việc duy trì hồ sơ HACCP là một yếu tố quan trọng của hệ thống HACCP bao gồm:
Tài liệu về sự tuân thủ kế hoạch HACCP
Truy tìm lịch sử của các yếu tố hoạt động trong quá trình hoặc sản phẩm có vấn đề trong quá trình phát sinh.
Xác định xu hướng trong một hoạt động cụ thể có thể dẫn đến sai lệch nếu không kịp thời sửa.
Xác định và thu hẹp các sản phẩm thu hồi.
Tóm lại, nguyên tắc 7 sẽ bao gồm tất các các tài liệu cho tất cả các thủ tục hoặc quy trình có hồ sơ liên quan đến các quy tắc trên.
Sơ đồ 7 nguyên tắc HACCP trong sản xuất thực phẩm
Để giúp quý doanh nghiệp dễ hiểu hơn về lợi ích của 7 nguyên tắc HACCP, sau đây là 7 nguyên tắc 12 bước haccp được minh họa cụ thể.
Việc triển khai hệ thống7 nguyên tắc HACCP về thực phẩm sẽ giúp cho các doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, tạo dựng lòng tin cũng như các sản phẩm luôn đạt chất lượng hàng đầu. Quý doanh nghiệp hiện tại chưa biết cách xây dựng hệ thống cũng như các quy trình thủ tục hãy liên hệ ngay với nhân viên tư vấn chuyên nghiệp của FOSI EXPRESS qua hotline: 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ)để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.
Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những điều kiện bắt buộc được nhà nước quy định cần có để kinh doanh nhà hàng một cách hợp pháp. Nếu nhà hàng đi vào hoạt động mà không có giấy chứng nhận này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Vậy làm cách nào để đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng nhanh chóng? Cũng như thực hiện các thủ tục xin giấy an toàn vệ sinh thực phẩm trong nhà hàng đúng quy định? Thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có cần thiết không?
Có rất nhiều người đặt ra câu hỏi “Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có cần thiết không?” Câu trả lời là có, không dừng lại ở mức cần thiết mà giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm trong nhà hàng là điều kiện bắt buộc vì:
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà hàng như một lời đảm bảo của đơn vị sản xuất, sự quản lý của nhà nước đối với người tiêu dùng.
Về phía nhà hàng, việc tuân thủ các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm làm tăng sự uy tín đối với khách hàng. Đồng thời hạn chế tối đa các các nguy cơ ngộ độc do chính nhà hàng sản xuất.
Người tiêu dùng luôn cảm thấy an tâm khi sử dụng các dịch vụ ăn uống tại nhà hàng.
Điều kiện để được cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng
Bất cứ loại giấy phép nào cũng có những điều kiện và quy định riêng biệt. Vậy nên, để nhanh chóng được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng một cách thuận lợi, bạn cần phải nắm rõ những điều kiện sau đây.
Bếp ăn được bố trí đảm bảo không lây nhiễm chéo thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã chế biến.
Nhà hàng phải có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với các nguồn gây ô nhiễm độc hại hay các yếu tố gây hại khác.
Bắt buộc phải có đủ nước để đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc chế biến, sản xuất, kinh doanh.
Có đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị để chế biến nguyên vật liệu, đóng gói, bảo quản.
Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
Dụng cụ ăn uống được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch và giữ khô.
Sử dụng nguyên liệu chế biến có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn và lưu mẫu thức ăn.
Có đầy đủ các trang thiết bị, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại.
Có hệ thống xử lý rác thải được vận chuyển thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật nhằm bảo vệ môi trường.
Hệ thống cống rãnh của nhà hàng ở khu vực nhà bếp phải thoát nước tốt, không được ứ đọng nước.
Người trực tiếp làm việc tại các nhà hàng phải đảm bảo về mặt sức khỏe.
Nhà hàng phải có diện tích đủ rộng để bảo quản thức ăn riêng biệt, đảm bảo an toàn khi xếp dỡ và bảo quản vệ sinh sạch sẽ trong quá trình bảo quản.
Có không gian thoáng mát, ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ đặc biệt là các tác động xấu của môi trường.
Đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng, có các thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, các thiết bị thông gió và các điều kiện khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm.
Hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà hàng
Nếu bạn là người lần đầu tiên làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng, chắc chắn bạn sẽ rất bỡ ngỡ về các thủ tục khi làm loại giấy phép này. Để giúp cho việc xin giấy phép của bạn diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi, sau đây là những tài liệu quan trọng mà bạn cần phải bổ sung vào hồ sơ của mình nhé.
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại nghị định 67/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi nghị định 155/2018/NĐ-CP.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất(phải có xác nhận của cơ sở).
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.
Quy trình thực hiện xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng FOSI
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xin giấy phép an toàn thực phẩm trong nhà hàng, hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn và nhận sự trợ giúp. Chúng tôi chắc chắn chỉ trong vài ngày làm việc, bạn sẽ nhanh chóng sở hữu ngay giấy phép như mong muốn của mình.
Tiếp nhận và tư vấn miễn phí
Các chuyên gia của Fosi sẽ tiếp nhận, kiểm tra xem hồ sơ đã đủ các giấy tờ hay chưa và hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ cho hợp lệ.
Khảo sát và hướng dẫn tại cơ sở
Các chuyên viên của Fosi sẽ đến trực tiếp cơ sở để khảo sát về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cũng như cách bố trí sao cho hợp lý. Hướng dẫn lại doanh nghiệp khắc phục những sự cố nhưng vẫn đảm bảo tối thiểu các chi phí cho nhà hàng.
Soạn và nộp hồ sơ
Sau khi doanh nghiệp đã đảm bảo được các điều kiện trên, Fosi sẽ tiến hành soạn và nộp hồ sơ để xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Đồng thời thay doanh nghiệp đóng khoản các lệ phí cần.
Tiếp đón đoàn thẩm định cùng doanh nghiệp
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, đoàn thẩm định sẽ xuống kiểm tra lại một lần nữa. Lúc này, các nhân viên của Fosi sẽ cùng doanh nghiệp đón tiếp đoàn thẩm định để cấp giấy phép an toàn thực phẩm cho nhà hàng.
Nhận và gửi giấy phép cho nhà hàng
Ngay sau khi hoàn thành tất cả các bước trên, Fosi sẽ theo dõi kết quả và nhận giấy phép gửi về cho doanh nghiệp.
Một số mẫu giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng mà Fosi đã thực hiện:
Trải qua hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Fosi đã giúp hàng nghìn doanh nghiệp sở hữu được giấy phép như mong muốn của mình một cách dễ dàng. Sau đây là mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm mà Fosi đã thực hiện cho khách hàng của mình
Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng
Thời gian hiệu lực của giấy phép là bao lâu?
Theo điều 37 luật an toàn thực phẩm, nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực đã quy định Giấy Chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 3 năm.
Lưu ý: Trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho nhà hàng trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
Trong trường hợp cần cấp lại giấy chứng an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng cần phải làm như thế nào?
Có rất nhiều trường hợp xin cấp lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng vì làm mất giấy phép, giấy phép hết hạn,… Để xin cấp lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cần thực hiện các thủ tục sau:
Đơn xin cấp lại giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
Bản sao giấy chứng nhận kinh doanh
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
=> Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục này, doanh nghiệp mang hồ sơ đến các cơ quan có thẩm quyền để nộp.
Khi sử dụng dịch vụ của Fosi, giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng sẽ được bàn giao trong bao lâu?
Nhân viên nhà Fosi sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện hết tất cả các thủ tục và bàn giao trong vòng 15-20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
Công ty Fosi có làm giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng trên toàn quốc không?
Hiện nay, công ty chúng tôi vẫn luôn nhận làm dịch vụ trọn gói làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng trên toàn quốc. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi luôn hỗ trợ online/offline mọi lúc.
Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho nhà hàng, Fosi đã hỗ trợ rất nhiều khách hàng trên toàn quốc. Nhân viên của Fosi sẽ chuẩn bị và kiểm tra từng chi tiết các hồ sơ, giấy tờ của khách hàng. Hạn chế tối đa các rủi ro, tránh mất thời gian và tối ưu các chi phí cho khách hàng.
Thời đại ngày càng phát triển như hiện nay, thực phẩm đóng gói sẵn không còn là điều quá mới mẻ trong thị trường tiêu dùng. Vậy cần làm gì để đủ điều kiện sản xuất và xin giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn? Các chuyên gia của Fosi sẽ chia sẻ tất tần tật trong bài viết dưới đây.
Thực phẩm bao gói sẵn là gì?
Thực phẩm đã qua chế biến rồi bao gói lại được còn được gọi là thực phẩm bao gói sẵn. Thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn mác ghi đầy đủ thông tin, sẵn sàng để bán trực tiếp và sản phẩm có thể sử dụng ngay.
Điều kiện để kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn luôn được đánh giá là lĩnh vực đầu tư có tiềm năng và ổn định lâu dài vì nhu cầu ăn uống của con người là nhu cầu cần thiết mỗi ngày. Tuy nhiên, đây lại là ngành nghề có liên quan trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng nên tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện sau.
Phải có địa điểm, diện tích phù hợp, thông thoáng, ánh sáng tốt.
Nơi sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn phải có khoảng cách an toàn với các nguồn lây nhiễm độc hại và các yếu tố môi trường khác.
Phải có đủ nước sạch đạt quy chuẩn phục vụ trong việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Hệ thống xử lý nước thải, cống rãnh phải được khơi thông thường xuyên.
Có đầy đủ trang thiết bị phù hợp để để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói và bảo quản.
Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng.
Nơi sản xuất phải thoáng mát, ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn và các tác động xấu của môi trường. Phải có các thiết bị chuyên dụng để điều chỉnh nhiệt độ cũng như độ ẩm. Phải có thiết bị thông gió và các điều kiện khác của từng loại sản phẩm.
Phải có đủ các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát khuẩn và các thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại.
Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật.
Lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu sản xuất thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Nhân viên phải đi khám sức khỏe định kỳ, người trực tiếp sản xuất phải có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phương tiện vận chuyển thực phẩm bao gói được sản xuất bằng nguyên liệu không gây ô nhiễm môi trường hoặc ảnh hưởng đến bao goi sản phẩm, dễ làm sạch.
Bảo đảm được điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình vận chuyển.
Không vận chuyển hàng hóa thực phẩm bao gói cùng hàng hóa có các chất độc hại hoặc có nguy cơ lây nhiễm chéo.
Tại sao cần phải sở hữu giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói?
Thực phẩm bao gói sẵn có tính tiện lợi cao nên rất được lòng người tiêu dùng hiện nay. Hơn nữa, thực phẩm bao gói sẵn còn đa dạng các mặt hàng từ thịt cá tươi sống đến các mặt hàng khô như bánh kẹo hay rau củ quả… Vậy nên, thực phẩm bao gói sẵn có nhãn mác hoàn chỉnh, thông tin và giấy phép đầy đủ thường được bày bán tại các sở kinh doanh, cửa hàng tiện lợi hoặc các tiệm tạp hóa.
Mặc dù thực phẩm bao gói sẵn được ưa chuộng là vậy nhưng tâm điểm hàng đầu vẫn là mức độ an toàn thực phẩm trong mỗi sản phẩm. Vì vậy, mỗi tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn cần phải sở hữu giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói theo quy định của pháp luật thì mới được phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
Với trường hợp tiến hành kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không có giấy phép thì tổ chức/cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính và thu hồi hàng hóa, buộc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy tùy vào mức độ. Theo điều 115/2018/NĐ-CP, quy định xử phạt hành chính đối với việc thực hiện giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói như sau:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trừ trường hợp không cần phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt, thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo lộ trình quy định của pháp luật.
⇒ Không chỉ xử phạt theo quy định mà tổ chức/cá nhân nếu vi phạm sẽ bị giảm uy tín trong mắt người tiêu dùng cũng như cơ quan nhà nước. Điều này ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai. Tóm lại, tổ chức/cá nhân nên làm giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn để tránh những vi phạm không đáng có.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
Tổ chức/cá nhân chưa biết đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn tại cơ quan chức năng nào. Fosi sẽ liệt kê giúp bạn những cơ quan chức năng có thẩm quyền sau:
Bộ Y Tế và Phát triển nông thôn
Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Hồ sơ thủ tục công bố khi kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
Khi kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, tổ chức/cá nhân cần thực hiện hai thủ tục dưới đây.
Hồ sơ thủ tục đăng ký công bố sản phẩm
Thủ tục này áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Các loại thực phẩm này bao gồm:
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm dinh dưỡng
Thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt
Các loại sản phẩm dinh dưỡng cho bé đến 36 tháng tuổi.
Hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm bao gói sẵn phải đầy đủ các loại sau:
Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu, phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Phiếu kết khả kiểm tra an toàn thực phẩm trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm đối (nếu được yêu cầu)
Nhãn hàng hóa
Bản dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
Thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
Đầu tiên, tổ chức, cá nhân làm thủ tục tự công bố sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở chính của tổ chức, cá nhân.
Thứ hai, cá nhân, tổ chức công bố trên hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm. Nếu chưa có hệ thống thông tin, cá nhân phải nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố chỉ định để lưu hồ sơ cũng như đăng tải tên của tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố.
Ngay sau khi tự công bố sản phẩm xong, cá nhân, tổ chức có quyền sản xuất và kinh doanh sản phẩm bao gói. Đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó trên thị trường.
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn tại Fosi
Đối với cá nhân, tổ chức sản xuất và kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thì việc xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm là một điều bắt buộc. Nếu doanh nghiệp bạn chưa đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn hãy liên hệ ngay với Fosi. Dịch vụ của Fosi luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của bạn.
Tư vấn và giải đáp thắc mắc của khách hàng
Chuyên viên tư vấn sẽ trực tiếp đến tận cơ sở sản xuất để khảo sát cơ sở và tư vấn chi tiết: Giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, ngành nghề sản xuất, quy trình một chiều, tường nền trần, máy và thiết bị sản xuất, dây chuyền sản xuất, bao bì, các khu vực sản xuất, kho bãi, quy trình sản xuất, hệ thống xử lý chất thải, điều kiện về người tham gia sản xuất và người sử dụng lao động, hồ sơ và sổ sách theo dõi chi tiết quy trình.
Ngoài ra, chuyên viên của Fosi còn tư vấn cho khách hàng về tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho quản lý hoặc chủ cơ sở, người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Bổ sung hồ sơ nếu cần thiết
Chuyên viên tư vấn và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện các giấy tờ hành chính như: sổ theo dõi nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi việc chế biến và quy trình sản xuất… khi còn thiếu.
Bàn giao thanh toán
Hoàn thành xong việc tư vấn điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm bao gói, hồ sơ xin cấp cũng như việc tiếp đón đoàn thẩm định đạt kết quả tốt. Fosi sẽ đại diện khách hàng nhận và bàn giao hồ sơ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về cho doanh nghiệp.
Tổng kết
Tổ chức/cá nhân muốn sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, đều cần phải có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Để có thể hiểu rõ hơn về thủ tục cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn tận tình và hiệu quả nhất.
Hiện nay, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ngày càng gia tăng, vậy tất các các nhân viên làm việc tại doanh nghiệp có phải bắt buộc làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm định kỳ không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi dưới đây.
Quy định của pháp luật về khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Theo quy định Bộ Y Tế, các ngành nghề liên quan đến hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm thì cần phải tuân thủ quy định khám sức khỏe cho người lao động, bởi các thực phẩm do các cơ sở này sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng. Không chỉ khám sức khỏe định kỳ, các chủ cơ sở kinh doanh còn phải thường xuyên chú ý đến sức khỏe của người lao động cũng như nghiêm túc thực hiện các tiêu chuẩn phòng chống các loại bệnh truyền nhiễm đặc biệt là trong mùa dịch bệnh không thể kiểm soát được như hiện nay.
Theo điều 21 luật an toàn vệ sinh lao động thì người lao động có quyền được chăm sóc sức khỏe cụ thể như sau:
Mỗi năm ít nhất một lần, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho tất cả lao động.
Đối với những đối tượng lao động làm nghề với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, hay người lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, người lao động chưa đủ tuổi thành niên phải được khám sức khỏe 06 tháng/ lần.
Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố độc hại, có nhiều nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe an toàn thực phẩm cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề hay công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hơn sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Sau khi phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc phải được hội đồng y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Doanh nghiệp tổ chức khám bệnh cho người lao động, nếu khám phát hiện ra bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, sẽ được chữa bệnh bảo đảm theo yêu cầu, theo đúng điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
⇒ Tóm lại, doanh nghiệp cần đưa người lao động tại doanh nghiệp đi khám sức khỏe định kỳ và có giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm để tránh nhiều vấn đề không hay xảy ra. Việc khám sức khỏe lao động là quyền hạn của người lao động đã được pháp luật quy định.
Tại sao phải khám sức khỏe an toàn thực phẩm?
Việc khám sức khỏe cho người lao động trong ngành thực phẩm là đảm bảo người đó không mắc bệnh truyền nhiễm khi tham gia và làm việc ở môi trường sản xuất, cung cấp và kinh doanh thực phẩm có nhiều điều kiện để làm lây lan các bệnh truyền nhiễm ra cộng động.
Nếu người lao động làm việc trong môi trường thực phẩm bị mắc các bệnh truyền nhiễm thì khả năng lây lan cho người tiêu dùng cũng rất lớn. Nếu phát hiện người lao động và chủ cơ sở mắc các bệnh truyền nhiễm thì cần phải nhanh chóng đưa ra khỏi cơ sở sản xuất và điều trị cho đến khi khỏi bệnh mới được trở lại làm việc. Nếu để người mắc các bệnh truyền nhiễm lây lan ra cho người tiêu dùng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Đối tượng nào cần có giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Các đối tượng bắt buộc thực hiện nghĩa vụ khám sức khỏe an toàn thực phẩm được quy định cụ thể trong Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT:
Người lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Các tổ chức/ cá nhân là chủ của cơ quan sản xuất, kinh doanh thực phẩm
những người lao động kinh doanh độc lập trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực phẩm.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm?
Hiện nay, không phải cơ sở y tế nào cũng đủ thẩm quyền để cấp giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm. Theo công văn số 5845/BCT-KHCN của Bộ Công Thương quy định các cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên mới có thẩm quyền để cấp giấy các nhận đủ sức khỏe cho chủ sở hữu và người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thực phẩm.
Tôi có thể thăm khám sức khỏe an toàn thực phẩm ở đâu?
Lựa chọn địa điểm khám sức khỏe an toàn thực phẩm là nỗi băn khoăn lớn của cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Fosi sẽ gợi ý cho bạn tiêu chuẩn để lựa chọn địa điểm khám sức khỏe an toàn thực phẩm phù hợp như sau:
Các bệnh viện công lập, bệnh viện đa khoa quốc tế có thẩm quyền khám, đảm bảo uy tín, chất lượng.
Bác sĩ thăm khám có chuyên môn và kinh nghiệm trong nghề.
Đầy đủ trang thiết bị hiện đại và cam kết đảm bảo chất lượng.
Đội ngũ hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp và tận tình.
Dịch vụ và chất lượng phục vụ ổn định.
Quy trình khám nhanh gọn, khép kín, giữ quyền riêng tư cho bệnh nhân.
Hồ sơ khi khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Để chuẩn bị cho buổi khám sức khỏe diễn ra thuận lợi, bạn cần phải bổ sung đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Ảnh chân dung có kích thước 4x6cm và có thời hạn trong vòng 6 tháng trở lại.
CMND/CCCD hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh để đối chiếu.
Người đi khám được yêu cầu phải đủ 18 tuổi trở lên
Sổ khám sức khỏe, giấy giới thiệu của cơ quan/doanh nghiệp đang công tác.
Trường hợp người khám không có năng lực hành vi dân sự hay mất năng lực hành vi dân sự ,.. ngoài giấy khám sức khỏe, hồ sơ cần bổ sung bản cam kết của bố mẹ hoặc người giám hộ pháp.
Quy trình thăm khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Người khám sức khỏe vệ sinh – an toàn thực phẩm cần tuân theo đầy đủ các danh mục thăm khám theo thông tư 14 của Bộ y tế gồm:
Khám tổng quát ban đầu: Bác sĩ sẽ đo huyết áp, chiều cao, cân nặng, thị lực,… để đánh giá được tình trạng thể lực chung của bệnh nhân, chẩn đoán về nguy cơ mắc các bệnh về dinh dưỡng,…
Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ trao đổi trực tiếp với bệnh nhân về bệnh sử của bản thân và gia đình, kết hợp cùng kết quả thăm khám tai – mũi – họng, răng hàm mặt, khám ngoại và khám da liễu. Qua đó bác sĩ có thể tầm soát được các bệnh lý nội khoa cúng triệu chứng các bệnh lý liên quan.
Xét nghiệm: Tùy thuộc vào thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu,… nhằm phát hiện và sàng lọc ra các loại bệnh truyền nhiễm như viêm gan A, các vi khuẩn đường ruột, các bệnh về nội tạng và máu.
Chẩn đoán qua hình ảnh: Bằng phương pháp chụp X-Quang tim phổi, siêu âm, … bác sĩ kiểm tra vfa phát hiện được các điều bất thường, dấu hiệu bị tổn thương bên trong cơ thể.
⇒ Qua quá trình khám sức khỏe, bệnh nhân có thể nắm được thể trạng và phát hiện sớm các bệnh lý của cơ thể. Nhờ đó, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cùng những lời khuyên trong sinh hoạt hằng ngày sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.
Chi phí và thời gian hiệu lực khi làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm ra sao?
Khi làm bất cứ điều gì, chi phí luôn là vấn đề quan ngại của rất nhiều người. Chi phí làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm sẽ phụ thuộc vào quy định của từng cơ sở y tế nhưng chi phí sẽ dao động từ 500.000 – 2.000.000 VNĐ.
Một lần làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm sẽ có giá trị 12 tháng. Với mức chi phí như vậy mà hiệu lực giấy an toàn thực phẩm lên đến 1 năm thì chi phí không quá đắt đỏ chưa kể có cơ sở sx được bảo hiểm chi trả.
Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm chịu sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan có thẩm quyền theo thông tư 14/2018/TT-BYT. Vì vậy, bạn nên đến tận nơi khám để làm giấy khám sức khỏe an toàn sẽ chính xác và đúng với quy định pháp luật.
Tổng kết
Cuối cùng thì việc khám sức khỏe an toàn thực phẩm là điều kiện cần thiết đối với lao động làm trong ngành chế biến và kinh doanh thực phẩm. Đây không chỉ là dịp để tất cả mọi người nhận thức được tình trạng sức khỏe của bản thân và bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng. Do đó, chúng ta hãy chủ động tham gia khám sức khỏe an toàn thực phẩm theo quy định. Nếu bạn còn vướng mắc về việc làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm, hoặc các vấn đề làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thì hãy liên hệ ngay với Fosi qua Hotline: 0918.828.875 để được nhân viên tư vấn và hướng dẫn.
Hiện nay, Bộ Y Tế đã cấp phép cho các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất thực phẩm tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thông qua cổng thông tin trực tuyến thay vì thủ công. Điều này đã giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chức chức năng có thẩm quyền tiết kiệm được rất nhiều thời gian hơn trong việc tra cứu hồ sơ. Vậy làm cách nào để tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh chóng và đúng cách? Thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?
Tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh thực phẩm là việc sử dụng máy tính có kết nối internet rồi truy cập vào website chính thức của Bộ Y Tế, tiến hành tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Hay nói cách khác, tra cứu giấy phép an toàn thực phẩm là quá trình kiểm tra xem doanh nghiệp/ hộ kinh doanh/ cá nhân đó đã kinh doanh giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hay chưa.
Tra cứu giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu?
Khi muốn kiểm tra giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, các cá nhân và doanh nghiệp đó cần phải lên trực tiếp website của các cơ quan chức năng có thẩm quyền để kiểm tra. Nếu đến nay, bạn vẫn chưa biết cách kiểm tra giấy phép an toàn thực phẩm trực tuyến của của mình như thế nào, hãy xem ngay hướng dẫn sau đây của chúng tôi sau đây.
a) Tra cứu giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại website của Bộ Y Tế
Để tra cứu giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại website của Bộ Y Tế, các cá nhân/ tổ chức/doanh nghiệp hãy vào trang web Cục an toàn thực phẩm của Bộ Y Tế và tra cứu theo link https://nghidinh15.vfa.gov.vn/ và xuất hiện giao diện như hình bên dưới:
Bước 1: Tại đây, bạn hãy chọn vào ô cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
Bước 2: Sau đó, bạn hãy điền đầy đủ thông tin của doanh nghiệp mình muốn tra cứu bao gồm tên cơ sở và địa chỉ cơ sở rồi bấm vào mục tìm kiếm.
Lưu ý: Để gia tăng độ chính xác cao, bạn có thể bấm vào mục tìm kiếm nâng cao và điền đầy đủ các thông tin của doanh nghiệp.
Tra cứu giấy phép an toàn thực phẩm tại trang web BQL ATTP TPHCM
Đối với khu vực TP. Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp/ cơ sở sản xuất kinh doanh muốn kiểm tra giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hãy truy cập vào link: http://bqlattp.hochiminhcity.gov.vn/. Sau đó màn hình sẽ xuất hiện giao diện như hình bên dưới và bạn cần phải thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây.
Bước 1: Kéo giao diện xuống phía dưới. Tại đây bạn bấm vào mục “Danh sách cơ sở đủ điều kiện”.
Bước 2: Khi các giao diện xuất hiện, cá nhân/doanh nghiệp hãy điền đầy đủ các thông tin cần thiết bao gồm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp. Sau khi điền đầy đủ thông tin, hãy nhấn vào ô “tìm” và đợi kết quả hiển thị ra.
Tại sao nên tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Việc tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mang lại nhiều lợi ích dưới đây cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và cả cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm.
Người tiêu dùng biết được thông tin sản phẩm mà mình đang sử dụng có đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà nước cũng như chất lượng hay không.
Tạo được lòng tin với sản phẩm mà mình đang sử dụng.
Doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh tự tin quảng cáo sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền thông.
Thể hiện được doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm luôn tuân thủ đúng quy định của pháp luật và góp phần tạo nên một thị trường sản xuất lành mạnh.
Nguyên nhân không tra cứu được giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Có rất nhiều nguyên nhân không thể tra cứu giấy phép an toàn thực phẩm và sau đây là một vài lý do cụ thể để bạn tham khảo
Doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh đó chưa đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ đăng ký giấy phép an toàn thực chưa được cập nhật, update
Thủ tục đăng ký đang trong quá trình thực hiện,…
Chưa thực hiện đăng ký giấy phép
Lưu ý: Trong trường hợp bạn sử dụng dịch vụ, nhưng không tìm thấy giấy phép của mình trong trang web tra cứu. Bạn hãy liên hệ lại với đơn vị đó xem thử sao nhé.
Kết luận
Trên đây là hai cách mà Fosi đã hướng dẫn cá nhân/tổ chức các doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm bằng hình thức trực tuyến. Nếu trong quá trình tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cần hỗ trợ hoặc tư vấn về các thủ tục hãy liên hệ ngay với FOSI tại hotline 0909.898.783 (Mr. Hải)
Trường mầm non là nơi tập trung rất nhiều trẻ em có độ tuổi từ 3-5 tuổi theo học. Vì vậy, vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay trong xã hội được rất nhiều các bậc phụ huynh quan tâm. Vậy làm cách nào để chúng ta có thể đảm bảo an toàn thực phẩm trong trường mầm non đúng cách? Thì hãy xem ngay bài viết: “Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm trong trường học mầm non” được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi sau đây nhé.
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non là gì?
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non là việc trường mầm non sẽ đảm bảo nguồn gốc thực phẩm rõ ràng, thực phẩm tươi, sạch, có uy tín và chất lượng tốt bằng cách ký kết hợp đồng với các đơn vị cung cấp thực phẩm an toàn.
Không những vậy, đội ngũ nhân viên bếp ăn luôn được trang bị đầy đủ các kiến thức an toàn thực phẩm, được khám sức khỏe định kỳ và lưu mẫu thức ăn trong vòng 24 giờ. Ngoài ra, giáo viên trường mầm non còn có trách nhiệm tuyên truyền cho các bậc phụ huynh, bằng cách treo ảnh, tuyên truyền trên các bảng tin của nhà trường về vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non để phụ huynh cùng nhà trường có trách nhiệm quan tâm đến sức khỏe của trẻ.
Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non như thế nào?
Bất kể trường mầm non nào đi chăng nữa, một khi đã muốn hoạt động thuận lợi và không gặp trục trặc khi kinh doanh thì cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
Phải có giấy phép đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hợp đồng cung cấp nguyên liệu.
Phiếu xét nghiệm nước.
Tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giấy khám sức khỏe của nhân viên.
Sổ nhập nguyên liệu khô.
Sổ nhập nguyên liệu tươi.
Sổ kiểm tra thực đơn – sơ chế biến.
Số lưu mẫu.
Tem lưu mẫu theo quy định gồm khối lượng, thao tác lưu,…
Giấy kiểm dịch động vật, thực vật.
Thực đơn.
Bảng kiểm tra nhiệt độ.
Giấy phép đăng ký thành lập trường mầm non
Kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non
Để đạt điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, trường mầm non cần phải đề ra và thực hiện các bước kế hoạch sau:
Vệ sinh đối với cơ sở
Vị trí trường học phải đảm bảo vệ sinh môi trường, cách ly đối với các nguồn ô nhiễm.
Bếp ăn phải được thiết kế theo nguyên tắc bếp một chiều, sử dụng dụng cụ, nguyên vật liệu dễ làm sạch.
Gian bếp sạch sẽ, có đầy đủ các khu vực gồm khu sơ chế, khu chia thức ăn đã nấu chín.
Nhân viên phải có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh sạch sẽ khu vực phục vụ ăn uống cũng như nơi chế biến bảo quản thực phẩm.
Thu gom và xử lý rác thải tốt, cống rãnh phải thường xuyên được khơi thông và sạch sẽ.
Có nguồn nước sạch, luôn đủ nước, dụng cụ chứa nước phải đảm bảo vệ sinh, có xà phòng rửa tay cho nhân viên.
Vệ sinh cá nhân và kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non.
Giữ vệ sinh cá nhân và khu làm việc.
Sử dụng tạp dề, khẩu trang, găng tay và các phương pháp bảo vệ an toàn thực phẩm khi tham gia vào việc chế biến, phục vụ ăn uống.
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trong mọi trường hợp để phòng ngừa nhiều rủi ro không đáng có.
Không dùng tay lấy thức ăn, không làm các việc khác khi chia thức ăn.
Nhân viên nhà trường phải tham gia đầy đủ các lớp tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm và được khám sức khỏe định kỳ.
Vệ sinh dụng cụ trước, trong và sau khi nấu ăn
Dụng cụ ăn uống không được sứt mẻ, phải đảm bảo khô sạch và được rửa ngay sau khi sử dụng.
Giá để dụng cụ ăn uống phải đảm bảo sạch sẽ (nên làm bằng các vật liệu không thấm nước và làm sạch dễ).
Được trang bị đầy đủ các dụng cụ lấy thức ăn như thìa, kẹp gắp, muôi,…
Các dụng cụ chế biến đồ ăn tươi sống và đồ ăn nấu chín riêng.
Không để hóa chất, các loại dung môi độc hại hoặc chai lọ đựng các hóa chất trong khu vực bếp ăn để tránh nhầm lẫn và đề phòng bị nhiễm bẩn.
Vệ sinh trong khâu chế biến và bảo quản
Đảm bảo vệ sinh nguồn nước (nếu có bất kỳ nghi ngờ về nguồn nước phải gửi ngay mẫu kiểm tra tại phòng thí nghiệm có đủ năng lực).
Không sử dụng các chất phụ gia không có trong các danh mục quy định của Bộ y tế.
Các bếp ăn phải sử dụng nguồn cung cấp theo hợp đồng ký kết với các cơ sở để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non.
Thực hiện chế biến và bảo quản thực phẩm, thức ăn hợp vệ sinh đề phòng mọi sự lây nhiễm từ thực phẩm tươi sống và thức ăn chế biến.
Điều kiện ánh sáng và không khí
Nhiệt độ trong không khí luôn phải ổn định.
Sử dụng các biện pháp thông gió.
Tận dụng ánh sáng tự nhiên.
Khu vực xây dựng phải cao ráo, thoáng mát.
Thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh ngộ độc
Thực hiện quy trình rửa tay 6 bước trước khi ăn cho trẻ.
Cho trẻ uống nước chín (đun sôi để nguội).
Hạn chế cho trẻ ăn quà vặt có những dấu hiệu bất ổn từ hình thức lẫn chất lượng để phòng tránh ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.
Phòng chống ngộ độc bởi những phẩm màu độc hại như quà bánh có màu lạ, tẩm nhiều hóa chất.
Phòng chống ngộ độc bởi thực phẩm có độc tự nhiên như nấm lạ, rau củ quả hoang dại,…
Phòng ô nhiễm chéo sang thực phẩm đã chế biến.
Thực phẩm chế biến phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tươi ngon
Các nhà cung cấp thực phẩm cho trường mầm non phải đủ điều kiện về nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo về độ tươi ngon.
Có giấy tờ rõ ràng
Vấn đề an toàn thực phẩm trong trường mầm non luôn cần được quan tâm bởi sức đề kháng của trẻ em chưa hoàn thiện, chỉ cần một sai lầm nhỏ trong khâu chế biến và lựa chọn thực phẩm cũng có thể gây nguy hiểm cho các bé. Ban lãnh đạo nhà trường phải đặc biệt luôn chú ý đến vấn đề này vừa đảm bảo sức khỏe vừa tăng sự uy tín, sức hút của nhà trường đối với các bậc phụ huynh
.
Kết luận
Trường mầm non, mẫu giáo hay các nhà trẻ bắt buộc cần giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm mới có đủ điều kiện hoạt động. Các doanh nghiệp/cá nhân đang muốn mở nhà trẻ hãy liên hệ ngay với Fosi để được nhân viên tư vấn tận tình về các thủ tục và quy định an toàn thực phẩm trong trường mầm non nhé!
Các doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh mỹ phẩm muốn đứng vững trong ngành công nghiệp làm đẹp. Ngoài việc phải công bố mỹ phẩm còn phải chú trọng đến việc tiếp thị quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua nhiều hình thức như phát tờ rơi, website và bảng hiệu,…. Để thực hiện được các công việc quảng bá sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải tiến hành xin giấy phép quảng cáomỹ phẩm. Vậy xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm ở đâu? Thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm như thế nào? Thì hãy cùng các chuyên gia FOSI tìm hiểu qua bài viết này.
Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là gì?
Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là văn bản được cấp phép bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp sẽ thực hiện quảng cáo mỹ phẩm theo quy định của pháp luật. Sau đầy là danh sách các loại mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký khi quảng cáo mỹ phẩm bao gồm:
Các loại phấn trang điểm, các loại phấn loại bột nói chung
Các loại mặt nạ trừ sản phẩm làm bóng da có nguồn gốc hóa học.
Các sản phẩm sử dụng cho môi.
Các chất phủ màu dạng lỏng, nhão, bột,..
Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,…..
Nước hoa, xịt thơm, nước thơm dùng vệ sinh,….
Các sản phẩm để tắm hoặc gội
Sản phẩm chống lão hóa, nhăn da
Sản phẩm tẩy lông
Các sản phẩm dạng kem, sữa, gel, nhũ hoặc dầu dùng trên bề mặt da.
Chất khử mùi và chống mùi.
Sản phẩm làm trắng da
Các sản phẩm chăm sóc tóc:
Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc dạng sữa, kem, dầu, các sản phẩm tạo kiểu tóc
Sản phẩm dùng cho cạo râu (xà phòng, kem, sữa,….)
Các sản phẩm tẩy trang và trang điểm dùng cho mặt và mắt.
Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
Các sản phẩm chuyên để chăm sóc răng và miệng
Các sản phẩm chống nắng, làm sáng da,…
Các sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
Điều kiện để xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm đúng quy định
Để việc xin giấy phép quảng cáo diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, nội dung xin quảng cáo mỹ phẩm cần phải phù hợp với các điều sau đây:
Phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo các quy định của pháp luật.
Phải có tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm khi sử dụng và luôn tuân thủ theo các hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của hiệp hội quốc tế (nếu có)
Khi quảng cáo mỹ phẩm phải đầy đủ và bao gồm các thông tin sau: Tên mỹ phẩm, tính năng và công dụng của sản phẩm, tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Các cảnh báo theo quy định của các hiệp hội quốc tế
Không được quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm gây hiểu lầm đó là thuốc.
Hồ sơ xin cấp phép đăng ký quảng cáo mỹ phẩm
Nếu bạn là người lần đầu tiên đăng ký giấy phép quảng cáo, chắc chắn bạn sẽ rất bỡ ngỡ về các thủ tục khi làm loại giấy phép này. Để giúp cho việc xin giấy phép của bạn diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi, sau đây là những tài liệu quan trọng mà bạn cần phải bổ sung vào hồ sơ của mình nhé.
Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty.
01 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến trong đĩa hình, đĩa âm thanh hoặc đĩa mềm kèm theo 02 bản kịch bản được đóng dấu của tổ chức/cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo đối với quảng cáo trên truyền hình, điện ảnh hay phát thanh.
02 bản ghi lại nội dung dự kiến quảng cáo (được đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo). Kèm theo file mềm ghi nội dung đăng ký quảng cáo đối với các loại quảng cáo trên báo viết, tờ rơi, poster, áp phích hoặc in ấn trên vật dụng khác, quảng cáo trên báo điện tử, cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng thông tin điện tử của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo, internet.
Đơn xin cấp giấy phép để thực hiện quảng cáo.
Bản sao chứng thực phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cụ thể có dấu xác nhận của Sở y tế hoặc cục quản lý dược.
Thủ tục xin giấy phép đăng ký quảng cáo mỹ phẩm như thế nào?
Để được cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm nhanh chóng, thuận lợi và suôn sẻ. Bạn cần phải nắm rõ những thông tin về thủ tục xin giấy phép đăng ký quảng cáo mỹ phẩm được chia làm 2 trường hợp sau:
Đối với văn phòng đại diện công ty nước ngoài cần có 02 loại giấy tờ sau
Giấy phép bổ sung do Sở thương mại cấp.
Giấy phép điều chỉnh (nếu có) do Sở thương mại cấp.
Đối với các công ty trong nước cần có các loại giấy tờ sau
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
Giấy phép lưu hành mỹ phẩm hoặc phiếu tiếp nhận bản tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa do Cục quản lý Dược Việt Nam cấp.
Kịch bản quảng cáo truyền hình, truyền thanh, thiết kế quảng cáo (mỗi loại 02 bản)
Bản dịch bằng tiếng Việt các tài liệu xác minh tính chất, xuất xứ nguồn gốc rõ ràng, nguồn tham khảo (nếu có).
Toàn bộ hồ sơ phải được đóng dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ. Gửi hồ sơ trước ngày dự kiến quảng cáo ít nhất 10 ngày.
Trong vòng 10 ngày kể khi quảng cáo mỹ phẩm – đơn vị lập hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm phải gửi đĩa CD-ROM thay vì bằng hình quảng cáo tới Sở Y Tế.
Chi phí và hiệu lực khi đăng ký quảng cáo mỹ phẩm
Đối với chi phí xin giấy phép đăng ký quảng cáo được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực Y, Dược ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính có quy định về phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện trong lĩnh vực y, dược có quy định phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm: 1.800.000 VND (một triệu tám trăm nghìn đồng)/01 hồ sơ xin giấy phép.
Lưu ý:Phí này chỉ là phí được nhà nước quy định, chưa bao gồm phí dịch vụ tại Fosi
Sau khi cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm, thời gian hiệu lực căn cứ dựa trên hiệu lực của phiếu công bố mỹ phẩm của sản phẩm đó. Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 09/2015/TT-BYT thì giấy phép quảng cáo sẽ hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
Phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm đã hết giá trị.
Mỹ phẩm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo ngừng sử dụng hoặc bị thu hồi sản phẩm.
Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến chất lượng và tính an toàn của mỹ phẩm.
Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm ở đâu uy tín?
Fosi là một trong những đơn vị đã hoạt động lâu đời trong lĩnh vực xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm với hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt quan trọng hơn, khi khách hàng sử dụng dịch vụ tại Fosi, sẽ nhanh chóng nhận được giấy phép chỉ trong vài ngày và được hưởng ưu đãi với chi phí thấp nhất thị trường. Sau đây những thế mạnh của Fosi mà bạn cần phải biết
Có đội ngũ tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và am hiểu về luật pháp cũng như nhanh nhạy trong việc xử lý hồ sơ một cách nhanh chóng nhất.
Hồ sơ được xử lý nhanh chóng, không gây rắc rối cho khách hàng.
Tiết kiệm thời gian và không làm mất nhiều chi phí cho khách hàng.
Đảm bảo các quy trình được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Nhận kết quả và bàn giao đúng thời gian cho quý khách.
Các trường hợp nào cần phải xin cấp lại giấy phép quảng cáo mỹ phẩm?
Vì một số lý do bất cẩn nào đó mà giấy phép quảng cáo bị mất hoặc bị ướt,… Vậy ở trường hợp đó, giấy phép quảng cáo mỹ phẩm có thể xin cấp lại được không? Câu trả lời là có. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại giấy đăng ký quảng cáo của cơ sở có tên trên giấy phép quảng cáo mỹ phẩm sẽ được cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại. Nếu trong trường hợp bị từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản nêu rõ lý do.
Ngoài ra, trong trường hợp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm bị hết hiệu lực, cơ sở có tên trên giấy phép quảng cáo hoặc cơ sở được ủy quyền theo quy định gửi văn bản và phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trong thời gian còn hiệu lực đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
Các quy định về việc xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 của Thông tư 09/2015/TT-BYT khi mỹ phẩm muốn quảng cáo cần phải làm thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm.
Theo quy định tại Điều 67 quy định mức phạt hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này
⇒ Ngoài những quy định xử phạt chung như trên, pháp luật còn quy định nhiều nhóm hành vi vi phạm khác nhau như: vi phạm các quy định chung về quảng cáo; vi phạm về quảng cáo trên các loại phương tiện khác nhau; vi phạm về quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt tùy từng hành vi vi phạm mà bị xử phạt ở các mức khác nhau. tùy từng hành vi vi phạm mà bị xử phạt ở các mức khác nhau.
Tiêu chuẩn quốc tế BRC là tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm đang được nhiều nhà sản xuất quan tâm, bởi đây là tấm vé thông hành để giúp cho tất cả các doanh nghiệp thuận tiện đưa sản phẩm ra thị trường quốc tế EU và Mỹ một cách dễ dàng. Vậy BRC là gì? Thủ tục chứng nhận BRC như thế nào? Hồ sơ BRC bao gồm những gì thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết: “Giấy chứng nhận BRC” này nhé.
Giấy chứng nhận BRC là gì?
Nếu đến nay bạn còn chưa biết chưa biết chứng chỉ BRC là gì? Hãy xem lời giải đáp từ các chuyên gia của Fosi như sau: “Tiêu chuẩn BRC có tên đầy đủ là British Retailer Consortium, là tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm do Hiệp hội Bán lẻ Anh Quốc thiết lập vào năm 1998, thích hợp cho việc kiểm soát chất lượng và an toàn khi kinh doanh thực phẩm cho các doanh nghiệp“.
Điểm đặc biêt của chứng chỉ BRC, là kiểm soát từ nguyên liệu đầu vào đến sản xuất, tiêu thụ. Toàn bộ quy trình khép kín phải tuân thủ nghiêm ngặt về chất lượng vệ sinh.
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn BRC
Các loại chứng chỉ BRC
BRC Food là Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm: Áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm.
BRC IOP là Tiêu chuẩn toàn cầu cho các sản phẩm bao bì và đóng gói: Áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất bao bì, đóng gói thực phẩm ở tất cả cấp độ từ sơ chế đến thực phẩm đã qua chế biến.
Những đối tượng nào nên có chứng chỉ BRC?
BRC tập trung vào việc quản lý chất lượng thực phẩm không có tính bắt buộc. Tuy nhiên, tất cả tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều cần áp dụng BRC. Từ các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh hoặc đóng gói trong lĩnh vực thực phẩm như nước uống, thủy sản, bia rượu, dầu ăn, rau củ quả…
Chứng nhận tiêu chuẩn BRC này không áp dụng cho các hoạt động liên quan tới bán sỉ nhập khẩu, phân phối hay tồn trữ ngoài sự kiểm soát của công ty.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ tiêu chuẩn BRC
BRC hợp lệ được cấp bởi tổ chức chứng nhận BRC có thẩm quyền và được công nhận trên toàn thế giới.
Quy trình cấp chứng nhận BRC mới nhất hiện nay
Quy trình chứng nhận BRC theo phiên bản 8 mới nhất hiện nay được ban hành 2018. Phiên bản này cam kết quản lý tập trung chủ yếu vào chương trình phân tích an toàn thực phẩm dựa trên hệ thống phân tích và kiểm soát nguy hiểm theo tiêu chuẩn HACCP và hệ thống quản lý chất lượng hỗ trợ. bao gồm:
Bước 1: Đăng ký chứng nhận BRC về an toàn thực phẩm
Doanh nghiệp tiến hành khai báo các thông tin cần thiết theo yêu cầu và biểu mẫu do Tổ chức chứng nhận cung cấp để hoàn thiện hồ sơ đăng ký giấy chứng nhận BRC.
Bước 2: Xem xét hợp đồng và chuẩn bị đánh giá BRC về an toàn thực phẩm
Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký chứng nhận của doanh nghiệp,Tổ chức chứng nhận gửi hợp đồng đánh giá chứng nhận gồm kế hoạch và chi phí chứng nhận. Doanh nghiệp xem xét kỹ hợp đồng, tiến hành ký kết và chuẩn bị cho đánh giá chính thức.
Bước 3: Đánh giá chứng nhận giai đoạn đầu tiên (Stage 1 Audit)
Đánh giá viên rà soát sơ bộ hệ thống tài liệu BRC của doanh nghiệp để kiểm tra xem hệ thống đã phù hợp với tiêu chuẩn hay chưa. Doanh nghiệp phải cung cấp bằng chứng về tất cả các khía cạnh quan trọng theo yêu cầu của Tổ chức chứng nhận.
Bước 4: Đánh giá giai đoạn 2 (Stage 2 Audit)
Chuyên gia của Tổ chức chứng nhận xuống trực tiếp cơ sở để đánh giá sự phù hợp BRC của doanh nghiệp. Sau khi hoàn tất, một báo cáo đánh giá sẽ được gửi tới doanh nghiệp, có trình bày những điểm chưa tuân thủ tiêu chuẩn để doanh nghiệp có trách nhiệm tiến hành khắc phục những điểm này trong thời gian quy định.
Bước 5: Thẩm xét hồ sơ BRC về an toàn thực phẩm
Tổ chức chứng nhận tiến hành rà soát, thẩm duyệt kỹ càng hơn các tài liệu, quy trình, văn bản của doanh nghiệp để đảm bảo rằng tiêu chuẩn BRC được áp dụng theo đúng quy định.
Bước 6: Cấp chứng chỉ BRC về an toàn thực phẩm có hiệu lực trong vòng 6 tháng hoặc 12 tháng
Căn cứ vào mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, tổ chức chứng nhận BRC sẽ cấp chứng chỉ cho doanh nghiệp. Giấy chứng nhận BRCchia thành 5 cấp độ AA (cấp cao nhất), A, B, C, D – Tùy thuộc vào số lượng và mức độ nghiệm trọng của các lỗi không phù hợp được tìm thấy trong quá trình đánh giá. Đối với các cuộc kiểm tra không báo trước, biểu tượng + được thêm vào bên cạnh xếp loại đánh giá. Chứng chỉ AA, A và B có hiệu lực trong vòng 12 tháng, chứng chỉ loại C chỉ có hiệu lực 6 tháng. Nếu đánh giá chứng nhận loại D thì không được cấp chứng nhận.
Bước 7: Đánh giá tái chứng nhận sau 6 tháng hoặc 12 tháng
Sau 6 tháng hoặc 12 tháng hết hiệu lực nếu doanh nghiệp vẫn muốn duy trì chứng nhận thì phải đăng ký đánh giá lại. Cuộc đánh giá lại được tiến hành tương tự cuộc đánh giá chứng nhận lần đầu. Chứng chỉ cấp lại có hiệu lực trong 6 tháng hoặc 12 tháng tùy vào xếp loại đánh giá.
Các yêu cầu cần chuẩn bị trong ngày đánh giá BRC đối với Doanh Nghiệp
Trong ngày đánh giá chứng nhận BRC, doanh nghiệp cần chuẩn bị những việc quan trọng như sau:
Chuẩn bị về thời gian
Thông báo về lịch đánh giá chứng nhận sẽ được gửi tới doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chuẩn bị về mặt thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp để đảm bảo đúng tiến độ theo lịch đã hẹn.
Chuẩn bị về nhân sự
Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp sẽ tham gia vào quá trình đánh giá chứng nhận chính thức. Ý kiến của họ sẽ góp phần vào việc quyết định xem doanh nghiệp có đáp ứng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuản BRC hay không. Vì vậy, mọi nhân viên cần đảm bảo biết thông tin về tiêu chuẩn BRC là gì, cuộc đánh giá diễn ra khi nào, phạm vi đánh giá là gì, họ giữ vai trò ra sao trong cuộc đánh giá và cần làm những gì.
Chuẩn bị hồ sơ tài liệu
Trong quá trình đánh giá chính thức, Tổ chức chứng nhận sẽ rà soát và xét duyệt toàn bộ hồ sơ, tài liệu, quy trình liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp. Vì vậy, xây dựng và hoàn thiện những thông tin dạng văn bản này là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp hoàn thành giấy chứng nhận BRC. Bao gồm:
Báo cáo phân tích bối cảnh tổ chức, rủi ro liên quan
Chính sách, mục tiêu BRC
Kế hoạch thực hiện mục tiêu
Sơ đồ tổ chức đi kèm chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban liên quan tới BRC
Sổ tay BRC
Hệ thống các quy trình liên quan tới BRC
Các biểu mẫu cần thiết
Nội quy, quy chế của doanh nghiệp
Mô tả và hướng dẫn công việc…
Chuẩn bị cơ sở vật chất
Bên cạnh hệ thống tài liệu BRC thì hiện trạng cơ sở, nhà xưởng cũng là yếu tố quan trọng chứng minh cho sự tuân thủ của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát lại tất cả trang thiết bị máy móc, các khu vực vận hành sản xuất, khắc phục những điểm thiếu sót để sẵn sàng cho ngày đánh giá chứng nhận.
Khó khăn của doanh nghiệp khi làm giấy chứng nhận BRC
Hiện nay, giấy chứng nhận BRC chưa phổ biến với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc áp dụng BRC đối với các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn bởi:
Tâm lý ngại thay đổi: Con người thường gặp trở ngại vì tâm lý không muốn thay đổi, thói quen cũ dường như dễ dàng hơn, nhân sự chưa có kinh nghiệm, chuyên môn trong lĩnh vực để xây dựng và áp dụng chuẩn hóa tiêu chuẩn BRC, dẫn đến lo lắng phát sinh nhiều vấn đề liên quan.
Tốn chi phí đầu tư nhà xưởng, sản phẩm và quy trình chế biến như yêu cầu của Tiêu chuẩn BRC.
Doanh nghiệp chưa quen với việc xây dựng hệ thống và triển khai theo những gì đã hoạch định.
Chưa hiểu rõ mức độ quan trọng của lãnh đạo trong việc áp dụng chứng nhận BRC.
Một số câu hỏi thường gặp khi làm chứng chỉ BRC
Những yêu cầu về chứng nhận theo tiêu chuẩn BRC toàn cầu ?
Cam kết của lãnh đạo cấp cao và cải tiến liên tục: Một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả đòi hỏi sự cam kết của ban lãnh đạo cấp cao từ khi thành lập, đến khi thực hiện. Lãnh đạo phải cung cấp đầy đủ các nguồn lực, thông tin liên lạc, xem xét và hành động để cải tiến.
Kế hoạch an toàn thực phẩm – HACCP: cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc HACCP CODEX. Kế hoạch này nên tham khảo các yêu cầu pháp lý, quy phạm hay hướng dẫn từ ngành liên quan.
Đánh giá nội bộ: Cần có một hệ thống đánh giá đảm bảo hiệu quả để xác minh Hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm và các quy trình liên quan đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn, có hiệu quả và được tuân thủ.
Hành động khắc phục & phòng ngừa: Cần có các quy trình hiện hành để điều tra, phân tích và khắc phục sự không phù hợp ảnh hưởng then chốt đến tính hợp pháp, chất lượng và an toàn của sản phẩm.
Truy tìm nguồn gốc: Cần có một hệ thống hiện hành theo dõi thành phẩm bằng số lô hàng, từ nguyên vật liệu, qua quá trình sản xuất đến khi thành phẩm được phân phối đến khách hàng. Hệ thống này truy xuất các thông tin này trong một khoảng thời gian hợp lý.
Bố trí mặt bằng, dòng sản phẩm và sự tách biệt: Cơ sở và trang thiết bị được thiết kế, xây dựng và duy trì để ngăn ngừa ô nhiễm của sản phẩm và tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan.
Vệ sinh: Các tiêu chuẩn dọn dẹp và làm sạch cần phải được duy trì để đạt được các tiêu chuẩn vệ sinh phù hợp và ngăn chặn sự lây nhiễm cho sản phẩm.
Xử lý các yêu cầu đối với vật liệu đặc biệt – vật liệu có chứa chất gây dị ứng và vật liệu được duy trì nhận dạng: Cần có các quy trình hiện hành để kiểm soát vật liệu đặc biệt bao gồm chất gây dị ứng và vật liệu được duy trì nhận dạng để tính hợp pháp, chất lượng và an toàn của sản phẩm không bị ảnh hưởng.
Kiểm soát hoạt động: Cần có các quy trình hiện hành để kiểm tra hiệu quả hoạt động của các thiết bị và các quá trình tuân theo kế hoạch an toàn thực phẩm, từ đó bảo đảm tính hợp pháp, chất lượng và an toàn của sản phẩm.
Đào tạo: Các tổ chức đảm bảo rằng tất cả nhân viên thực hiện công việc ảnh hưởng đến an toàn, hợp pháp, chất lượng của sản phẩm; có đủ năng lực, căn cứ vào trình độ, đào tạo hoặc kinh nghiệm làm việc.
Để đạt được chứng nhận BRC, chúng ta phải cần đạt được các yêu cầu cơ bản như thế nào ?
Để phù hợp với tiêu chuẩn, doanh nghiệp cần áp dụng 3 bước chuẩn mực chính trong hệ thống quản lý:
Áp dụng và thực thi HACCP – Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn.
Có một hệ thống quản lý chất lượng hữu hiệu và được văn bản hóa.
Kiểm soát, giám định các tiêu chuẩn môi trường của nhà máy, sản phẩm, quy trình chế biến và con người lao động
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều người thành công và trở nên giàu có sau khi kinh doanh nước giải khát, điều này cũng không có nghĩa là thị trường này sẽ không còn chỗ đứng cho bạn nữa! Nếu bạn đã chuẩn bị cho mình một số vốn nhỏ để bước vào lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng này, nhưng lại chưa biết phải kinh doanh nước giải khát gì thì hãy tham khảo ngay những ý tưởng kinh doanh sau đây nhé.
Kinh doanh nước giải khát cần bao nhiêu vốn?
Có thể khẳng định, kinh doanh nước giải khát thì bạn không cần phải bỏ ra số tiền quá lớn. Nếu bạn kinh doanh với mặt bằng thì vốn đâu đó chỉ tầm 50 triệu đến 100 triệu, còn nếu bạn muốn tiết kiệm hơn thì bạn có thể kinh doanh nước giải khát vỉa hè sẽ là cách tốt nhất
Tùy vào mô hình mà bạn kinh doanh thì vốn đầu tư sẽ khác nhau, nếu bạn là người chỉ mới bắt đầu lập nghiệp và có số vốn nhỏ, thì hình thức kinh doanh nước giải khát vỉa hè sẽ là phù hợp với bạn nhất. Ngoài ra, để giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất, bạn hãy nên tìm nguồn cung ứng có giá phù hợp nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng nhất có thể.
Kinh doanh nước giải khát cần bao nhiêu vốn?
Ý tưởng kinh doanh nước giải khát và các loại nước uống khác cho những ai chưa biết
Ý tưởng kinh doanh nước giải khát hiện nay có rất nhiều, bạn có thể kinh doanh nước giải khát như: trà đá, cafe, nước ngọt hay trà sữa tùy theo số vốn mình có. Sau đây là một số ý tưởng cụ thể mà FOSI gợi ý cho bạn:
Quán trà đá, nước ngô, nước vối, nhân trần
Nhu cầu sử dụng trà đá, nước ngô, nước vối là rất cao và đầy tiềm năng. Bạn có thể kinh doanh nước giải khát mùa hè này tại nhà của mình, mặt bằng nhỏ hoặc ven đường với số vốn đầu tư chỉ tầm 5 triệu là bạn đã kinh doanh được rồi. Tuy nhiên, bạn hãy nên nhớ là lựa chọn những nơi có nhiều người qua lại, đặc biệt là những nơi có nhiều công nhân, trường học là tốt nhất với mô hình kinh doanh này.
Trái cây và nước ép, sinh tố, hoa quả dầm
Nếu so sánh trái cây, nước ép hoa quả với các loại đồ uống đóng hộp, thì dĩ nhiên nước ép trái trái cây có phần thu hút khách hàng hơn. Với mô hình kinh doanh này, bạn hãy lựa chọn kinh doanh trái cây tô hay sinh tố trái cây tại các vỉa hè, xe ba gác hoặc mặt bằng phù hợp với túi tiền.
Và đặc biệt hơn hết, mô hình kinh doanh nước ép này thì vốn đầu tư chỉ tầm khoảng 10 triệu trở xuống, bao gồm chi phí mua nguyên liệu, xe đẩy và các loại máy móc phục vụ cho công việc buôn bán. Nếu bạn muốn hoành tráng hơn cho cửa hàng trái cây của mình, bạn có thể thuê mặt bằng và trang trí lại sao bắt mắt là được nhé.
Trà sữa, trà xanh – đỏ Thái
Khoản thời gian trước đây, loại nước nước uống này chỉ xuất hiện tại các cửa hàng mà thôi. Nhưng bây giờ thì khác, bạn có thể dễ dàng bắt gặp tại các vỉa hè với mức giá bình dân để thưởng thức. Hình thức kinh doanh trà sữa, trà xanh thì vốn đầu tư chỉ đâu đó tầm khoảng 10 triệu, để tiết kiệm chi phí thì bạn nên kinh doanh bằng xe đẩy thay vì phải tốn tiền cho mặt bằng.
Chi phí 10 triệu để kinh doanh trà sữa có thể được liệt kê đến như: xe inox, trang trí xe, dàn loa, thùng đá và các dụng cần thiết để pha chế. Để có thể liệt kê chính xác nhất, bạn hãy đến các quán bán trà sữa thưởng thức và quan sát người ta làm như thế nào rồi hãy thực hiện nhé.
Sữa chua, sữa chua mít và các loại chè
Với mặt hàng kinh doanh này thì bạn chỉ cần bỏ ra số vốn đầu tư chưa đến 10 triệu, đề tiết kiệm chi phí, tốt nhất là sữa chua bạn nên tự làm với công thức riêng của mình để đỡ tốn kém tiền nhập hàng, rẻ mà tiết kiệm nữa. Còn đối với các loại chè bạn tự làm, hãy tìm nguồn nguyên liệu từ quê của mình hoặc lấy các chợ sỉ để được mức giá tốt nhất.
Kinh doanh cà phê, các loại nước giải khát
Mở quán kinh doanh cà phê và các loại nước giải khát chưa bao giờ là lỗi thời, hình thức kinh doanh này luôn tăng trưởng mỗi năm. Chỉ cần bạn lựa chọn địa điểm kinh doanh có nhiều công nhân, nhân viên văn phòng thì bảo đảm bạn sẽ thu lại lợi nhuận cao. Hình thức kinh doanh này thường bán chạy vào buổi sáng và buổi tối, bạn hãy xem thời gian đông khách hay ít khách mà bạn tuyển nhân sự phục vụ sao cho hợp lý. Nếu số vốn bạn có chỉ tầm 10 triệu đến 20 triệu thì bạn hãy nên kinh doanh bằng hình thức xe đẩy, bởi nếu bạn thuê mặt bằng thì số tiền sẽ rất cao.
Đồ uống sinh tố, ăn luôn cốc
Ý tưởng kinh doanh càng lạ thì dễ dàng càng thu hút được khách hàng tìm đến, một trong những ý tưởng kinh doanh độc lạ đó là kinh doanh đồ sinh tố ăn luôn cả cốc. Có nghĩa là thay vì đựng trong hộp nhựa hay hộp giấy, bạn hãy thay thế bằng thạch rau câu hoặc bánh. Ngoài ra, hình thức kinh doanh này còn đóng góp vào vấn đề bảo vệ môi trường nữa nhé.
Ý tưởng kinh doanh đồ uống mùa hè với trái cây ngâm
Ý tưởng kinh doanh làm từ đào ngâm, sấu hay mơ đã không còn xa lạ với chúng ta nữa rồi, bởi bạn sẽ dàng order 1 ly trà đào, nước mơ tại các cửa hàng cafe lớn hoặc nhỏ đều có. Với hình thức kinh doanh này, bạn chỉ cần bỏ ra số vốn đâu đó dưới 10 triệu là đã kinh doanh được rồi. Tuy nhiên, để bắt đầu với hình thức kinh doanh trái cây ngâm, bạn phải biết công thức ngâm đào sao cho ra hương vị thơm ngon nhất, nếu chưa biết bạn có thể xem trên youtube để học hỏi.
Kinh nghiệm lập kế hoạch kinh doanh nước giải khát để thành công
Nếu bạn đang có ý tưởng kinh doanh nước giải khát vào dịp lễ tết, mùa hè với bất kỳ loại nước uống nào đi chăng nữa bạn cũng phải tìm hiểu kinh nghiệm kinh doanh nước giải khát của những người đã đi trước, còn nếu bạn chưa biết kinh doanh nước giải khát cần những gì thì hãy xem gợi ý của chúng tôi sau đây
Am hiểu cà phê, các loại nước hoặc sản phẩm sẽ kinh doanh
Yêu cầu đầu tiên để kinh doanh cà phê hay các loại nước giải khát, đó chính là một chút kỹ năng thành thạo về pha chế. Bởi nếu bạn không có kỹ năng hay không chịu tìm hiểu các công thức pha chế, bạn sẽ rất khó để bước vào lĩnh vực kinh doanh nước giải khát được. Vậy nên, để công việc kinh doanh thuận lợi thì bạn hãy tìm hiểu công thức pha chế trước nhé, nếu có thêm niềm đam mê với các loại nước uống thì đó sẽ là một lợi thế cho bạn
Chọn đúng địa điểm kinh doanh nước giải khát
Hãy tưởng tượng mà xem, nếu bạn kinh doanh ở một nơi hẻo lánh, không có một bóng người qua lại thì chuyện gì sẽ xảy ra với bạn? Dễ hiểu mà, bạn sẽ phải để dành và tự uống hết các loại nước uống mà mình đã làm ra. Vậy nên, để tránh tình huống như vừa nói, bạn hãy nên tìm kiếm một địa điểm kinh doanh lý tưởng nhất nhé. Để tìm được địa điểm kinh doanh phù hợp nhất, bạn hãy nên lựa chọn chỗ kinh doanh có đông đúc dân cư qua lại, mật độ giao thông cao, khách vãng lai nhiều, đặc biệt có nhiều học sinh, sinh viên và công nhân.
Lưu ý: Bạn nên tránh trường hợp lựa chọn mặt đường chỉ có 1 chiều, không có vỉa hè và góc quá khuất so với tầm nhìn của khách hàng. Ngoài ra, bạn cũng nên khảo sát thị trường chỗ mình sẽ thuê và kinh doanh sẽ như thế nào, nơi đó có bao nhiêu quán đã kinh doanh lĩnh vực giống bạn rồi, tình hình kinh doanh ra sao thì sau đó bạn mới bước vào nhé
Lên ý tưởng thiết kế xây dựng không gian phù hợp
Sau khi bạn đã tìm được địa điểm kinh doanh nước giải khát ưng ý, tiếp theo đến là bạn phải lên ý tưởng thiết kế. Bước này là cực kỳ quan trọng, bởi phong cách thiết kế cũng sẽ phần nào ảnh hưởng đến đối tượng khách hàng của bạn. Các mô hình thiết kế quán kinh doanh nước giải khát bạn có thể kinh doanh như sau: quán cafe công sở, bóng đá, cá coi, sân vườn, quán cóc. quán cổ hay các xe nước với màu sắc thật sặc sỡ.
Bên cạnh việc thiết kế không gian cho mặt bằng sẽ kinh doanh, thì bạn cũng nên bố trí bàn, ghế, vật dụng trang trí sao cho thật bắt mắt nhất nhé. Đặc biệt là hãy chú ý đến ánh sáng sao cho phù hợp với phong cách của quán.
Nắm rõ thông tin đối thủ và chiến lược kinh doanh nước giải khát
Chắc hẳn bạn đã biết câu nói nổi tiếng này: “ Biết mình biết ta trăm trận trăm thắng” vâng, đúng là như vậy! Nếu bạn hiểu rõ sản phẩm đối thủ mình kinh doanh, đối tượng của họ gồm những ai, ưu và nhược điểm họ như thế nào, bạn sẽ tìm ra được cho mình một lối đi riêng và mới mẻ, hãy luôn luôn sáng và làm cho mình mới mẻ nhất sẽ giúp bạn dễ dàng thành công.
Định giá hợp lý
Đưa ra một bảng giá khi kinh doanh nước giải khát sẽ khiến cho bạn đau đầu, bởi bạn sẽ không biết đưa mức giá như thế nào sao cho hợp lý nhất. Nếu đưa mức giá quá cao thì bạn sẽ bị mất khách hàng, còn nếu bạn đưa mức giá quá thấp thì bạn sẽ chịu thiệt.
Vậy nên, bạn hãy tính toán thật kỹ khi kinh doanh nhé. Hãy tính xem một ngày bạn sẽ bán được bao nhiêu, bao nhiêu ngày thì bạn sẽ thu lại lợi nhuận sau khi đã trừ hết mọi chi phí.
Có một lý thuyết khi định giá sản phẩm như sau: “Nếu nhiều người cùng phàn nàn về giá đắt thì rõ ràng sản phẩm của bạn có giá quá cao, còn nếu không có người nào phàn nàn thì giá sản phẩm của bạn quá rẻ, và nếu có ít người phàn nàn thì giá của bạn hợp lý”
Lưu ý: Khi định giá một sản phẩm nào đó, chúng ta sẽ định giá nó liên tục, chẳng hạn như giá nhập nguyên liệu của bạn tăng thì doanh thu của bạn giảm. Vậy nên, bạn hãy tăng nhẹ giá sản phẩm một ít và tìm kiếm mọi cách để giảm nguyên liệu đầu vào là cách tốt nhất. Bởi khi tìm được nhà cung cấp tốt, tức là bạn dễ dàng cạnh tranh và đưa ra giá tốt nhất cho khách hàng của mình.
Thực đơn không quá nhiều hay quá ít
Khi kinh doanh nước giải khát, bạn chỉ nên đưa ra những móng ngon nhất vào menu của mình mà thôi, tầm khoảng 20 món đến 30 món là vừa đủ. Vậy nên, bạn hãy chọn lọc thật kỹ cho dù bạn có hơn hàng nghìn công thức nhé, bởi nếu bạn có quá nhiều món trong menu, nó sẽ làm bạn kinh doanh không hiệu quả cũng như khá mệt mỏi trong khâu chuẩn bị.
Một mẹo khi kinh doanh nước giải khát mà nhiều người đang áp dụng. Đó chính là họ hay đưa những món đặc sản và combo lên đầu menu, bởi ở đầu menu sẽ là vị trí khách hàng nhìn thấy đầu tiên.
Thái độ phục vụ tốt
Cho dù chất lượng sản phẩm của bạn kinh doanh có tốt đến đâu đi chăng nữa, khách hàng cũng sẽ quay lưng khi thái độ phục vụ quán của bạn không tốt. Vậy nên, bạn cần phải đào tạo cách phục vụ từ lúc tuyển nhân viên kinh doanh nước giải khát cho quán của bạn, từ pha chế, phục vụ, bảo vệ cho đến nhân viên tạp vụ nhé. Sao cho đội ngũ nhân viên của bạn đạt được những nội dung như sau
Thái độ làm việc luôn vui vẻ, niềm nở
Hướng dẫn cho khách hàng của mình tìm chỗ ngồi
Nhớ tên khách hàng
Phục vụ thêm trà đá
Giới thiệu menu cho khách hàng của mình
Kiên nhân đợi cho khách hàng của mình order xong món
Thanh toán chính xác và phải nhanh chóng
Lau chùi xe, dắt xe cho khách
Duy trì chất lượng sản phẩm
Một trong những yếu tố quan trọng và cơ bản để việc kinh doanh nước giải khát của bạn luôn thành công, đó là bạn phải luôn duy trì chất lượng sản phẩm của mình đang kinh doanh. Vậy nên, bạn phải luôn tạo ra những món đồ ăn sao cho đẹp mắt nhất nhé, có như vậy thì công việc kinh doanh của bạn mới luôn thuận lợi được
Quảng cáo qua nhiều kênh Social Marketing
Bất cứ hình thức kinh doanh dịch vụ nào mà bạn không chịu quảng cáo thì dễ dẫn đến thất bại. Vậy nên, để tình kinh doanh được thuận lợi hơn, bạn hãy nên áp dụng các hình thức quảng cáo qua các kênh như:
Social media ( Facebook, Tiktok, Instagram..)
Google
Sms hoặc email
Truyền thống như phát tờ rơi, treo biển quảng cáo…
Kinh doanh quán nước giải khát có cần phải đăng ký kinh doanh không?
Tùy theo loại hình và mô hình bạn sẽ kinh doanh nước giải khát, bạn sẽ phải đăng ký giấy phép kinh doanh hay là không nhé. Để hiểu chi tiết, mời bạn xem 2 nội dung sau đây
Quy định về cửa hàng kinh doanh nước giải khát không cần đăng ký kinh doanh
Đối tượng áp dụng
Những đối tượng được quy định nêu rõ sau đây sẽ không cần phải đăng ký kinh doanh, cụ thể như sua
Buôn bán hàng rong: là những hoạt động mua bán không có địa điểm cố định, bao gồm cả việc nhân sách báo, tạp chí hay các loại văn hóa phẩm được cho phép kinh doanh
Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định
Buôn bán vặt là những hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống có địa điểm hoặc không có địa điểm cố định, như bán nước mía, nước giải khát với quy mô nhỏ lẻ.
Buôn chuyến: là hoạt động mua hàng từ nơi khác về để bán lẻ lại cho người mua buôn hoặc người bán lẻ
Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, sửa khóa hay sửa chữa xe, cắt tóc với quy mô nhỏ, có địa điểm cố định hoặc không cố định.
Những lưu ý dành cho những người kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh
Mặc dù được phép kinh doanh không cần phải đăng ký giấy phép, nhưng những người này cần phải tuân thủ những nội dung sau đây theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP
Không được buôn bán tại các khu di tích lịch sử, văn hóa hay danh lam thắng cảnh
Tuyệt đối không được kinh doanh tại các khu vực cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao hay các tổ chức quốc tế
Không được buôn bán tại các cảng hàng không, cảng biển hay cửa khẩu, sân tàu…..
Không được buôn bán tại trường học, bệnh viện hay cơ sở tôn giáo
Không được bán nơi dừng, đỗ của các phương tiện giao thông đang lưu thông, bao gồm cả đường thủy và đường bộ
Quy định về việc mở một cửa hàng bán nước giải khát phải tiến hành đăng ký kinh doanh
Ngoại trừ những trường hợp đã được nêu ra ở trên, các hình thức kinh doanh khác cần phải đăng ký kinh doanh, nếu ở quy mô nhỏ thì bạn nên đăng ký kinh doanh hộ cá thể.
Thủ tục đăng ký kinh doanh nước giải khát
Thủ tục đăng ký kinh doanh nước giải khát như mở quán cà phê, trà sữa thì cực kỳ đơn giản, không có gì phức tạp cả, bởi bạn chỉ cần chuẩn bị một số loại giấy tờ sau đây là đã hoàn thành
Giấy đề nghị kinh doanh hộ cá thể ( Nội dung bao gồm: Tên, fax, số điện thoại, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh…)
Giấy tờ pháp lý của người kinh doanh, bao gồm chứng minh thư, sổ hộ khẩu
Biên bản họp gia đình trong trường hợp các thành viên gia đình đều đăng ký thanh gia kinh doanh
Các văn bản khác nếu có nhé
Quy trình đăng ký kinh doanh nước giải khát
Để có thể sở hữu cho mình giấy phép kinh doanh hộ cá thể, bạn cần phải thực theo trình tự như sau đây
Bước 1: Chủ kinh doanh mở quán nước giải khát phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp hồ sơ tại địa điểm mà mình sẽ kinh doanh. Ngoài ra, nếu người kinh doanh bận việc, có thể ủy quyền cho người khác làm thay hoặc đơn vị thứ ba khác.
Bước 2: Sau khi bạn đã hoàn thành các bước nộp hồ sơ, trong vòng 3 ngày làm việc, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ xem xét, kiểm tra hồ sơ và tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho bạn. Nếu trong trường hợp không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo cho bạn bằng văn bản và phải nêu rõ lý do sửa đổi.
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh nước giải khát, tư vấn setup mở cửa hàng nhanh chóng với Fosi
Nếu bạn chưa đăng ký giấy phép kinh doanh lần nào thì bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn và không ít trở ngại, còn nếu bạn muốn mọi việc thuận lợi hơn, hãy sử dụng ngay dịch vụ đăng ký kinh doanh nước giải khát tại FOSI. Chúng tôi là một trong những đơn vị chuyên làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép mở công ty, giấy phép kinh doanh hộ cá thể và công bố sản phẩm, công bố mỹ phẩm với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, sẽ giúp bạn nhanh chóng sở hữu ngay giấy phép chỉ trong vòng vài ngày làm việc. Mọi thông tin chi tiết quý khách có thể liên hệ đến hotline/zalo 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn chi tiết.
Mã số mã vạch là hình thức doanh nghiệp đăng ký với cơ quan chức năng để quản lý danh mục hàng hóa, sản phẩm giúp các nhà sản xuất, phân phối… áp dụng công nghệ mã số mã vạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy mã số mã vạch là gì? Cách tạo mã vạch cho sản phẩm như thế nào thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Mã số vạch sản phẩm là gì?
Mã số mã vạch (MSMV) là một trong công nghệ nhận dạng, thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là: sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, địa điểm … dựa trên việc ấn định một mã số (hay chữ số) cho các đối tượng cần phân định và thể hiện mã số đó dưới dạng vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.
Mã số mã vạch gồm 2 phần:Mã số GS1 là một dãy chữ số nguyên, trong đó các nhóm số để chứng minh xuất xứ hàng hoá như: đây là sản phẩm gì ? Công ty, tổ chức nào sản xuất? Công ty sản xuất thuộc quốc gia nào
Mã vạch GS1 (BarCode): là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ thiết kế theo nguyên tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số hay cả chữ lẫn số dưới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) có thể nhận và đọc được. Thiết bị đọc, được kết nối với máy tính, mã vạch và được giải mã thành dãy số một cách tự động.
Hướng dẫn cách tạo mã vạch online cho doanh nghiệp
Mã vạch sản phẩm đã không còn xa lạ với chúng ta nữa rồi, bởi chúng ta có thể nhìn thấy mã vạch sản phẩm khi đi mua sắm tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi hoặc các cửa hàng thời trang. Vậy nếu như chúng ta có sản phẩm riêng và muốn tạo mã vạch cho sản phẩm để quản lý thì làm cách nào đây? đơn giản thôi. Hãy xem ngay hướng dẫn của Fosi về cách cách tạo mã số mã vạch cho sản phẩm mới chi tiết theo hướng dẫn bên dưới nhé.
Để thực hiện cách tạo mã sản phẩm cho các sản phẩm mới, trước hết quý doanh nghiệp cần phải đăng nhập vào hệ thống của GS1 như sau (Hãy đảm bảo rằng các doanh nghiệp đã được cấp account để truy cập rồi nhé, bao gồm: Tên, mật khẩu ,mã):
Bước 2: Điền đầy đủ thông tin tên đăng nhập và mật khẩu
Bước 3: Xác minh tôi không phải là người máy nếu được yêu cầu và click đăng nhập
Cổng đăng nhập MSMV quốc gia
=> Sau khi bạn đã nhập thông tin chính xác và login thành công bạn sẽ thấy giao diện cụ thể như sau đây
Bước 1: Tên đăng nhập
Bước 2: Thông tin account
Bước 3: Click vào mục sản phẩm; Thêm mới để chuẩn bị đến bước cách tạo mã vạch sản phẩm mớiBước 4: Mục thêm vào sản phẩm mới theo mong muốn của doanh nghiệp
=> TẠI BƯỚC NÀY CỰC KỲ QUAN TRỌNG:
Chọn phân loại sản phẩm theo sản phẩm/ hàng hóa công ty đăng ký msmv, chọn chi tiết từng danh mục
Nhập tên và mô tả sản phẩm theo file “danh mục sản phẩm” đã nộp hồ sơ
Điền đầy đủ các thông tin có dấu (*)
=> Mã sản phẩm đặt theo stt sản phẩm trong file “danh mục sản phẩm” đã nộp hồ sơ. ví dụ: 001, 002, 003,…
=> Tiếp tục theo là quý doanh nghiệp điền tên thương hiệu, sau đó lướt xuống phía dưới mục liên kết ảnh, chọn “thêm mới”
Lưu ý tại mục này:
– Bạn hãy truy cập đường dẫn của imgur, thả hình ảnh/ nhãn sản phẩm vào và copy link đưa vào mục “Link liên kết”. Sau đó điền các thông tin còn lại *(chiều cao, độ rộng, giá trị, đơn vị đo hình ảnh xem chi tiết tại từng ảnh trong máy)
Hoàn thành các thông trên thì lưu lạiLàm như hướng dẫn để xuất mã vạchTạo mã vạch thành công
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào không hiểu sau khi đọc xong bài viết cách tạo mã vạch trên gs1 của chúng tôi, hãy gọi đến hotline/zalo 0909.898.783 (Mr. Hải) để được hỗ trợ chi tiết, cũng như được giải đáp mọi thắc mắc. Nếu thấy bài viết cách tạo mã số mã vạch của chúng tôi hữu ích, hãy chia sẻ cho nhiều người cùng biết nhé.
Trong số các chất phụ gia thực phẩm thường dùng trong sản xuất, chế biến thực phẩm, không phải loại phụ gia nào cũng mang những tác dụng tích cực. Bài viết này FOSI sẽ giúp bạn biết được các loại phụ gia thường dùng, các loại phụ gia có hại, cùng tác dụng và ảnh hưởng khi dùng quá liều các chất phụ gia.
Các chất phụ gia thực phẩm phổ biến thường dùng trong sản xuất chế biến thực phẩm
1. Các axit thực phẩm
Các axít thực phẩm được bổ sung vào thực phẩm để làm cho hương vị “sắc hơn”. Chúng cũng có công dụng như là chất bảo quản và chống ôxi hóa. Các axít thực phẩm phổ biến như: giấm, axít citric, axít malic, axít tartaric, axít fumaric, axít lactic.
2. Các chất tạo màu
Là các chất phụ gia thực phẩm được dùng để tạo màu sắc cho sản phẩm, và làm tăng thẩm mỹ cho sản phẩm.
3. Các chất điều chỉnh độ chua
Các chất điều chỉnh độ chua được sử dụng để làm thay đổi hay kiểm soát độ chua, độ kiềm của thực phẩm.
Các chất phụ gia phổ biến nhất
4. Các chất chống tạo bọt
Các chất chống tạo bọt là chất phụ gia được sử dụng làm giảm hay ngăn chặn sự tạo bọt trong thực phẩm.
5. Các chất chống vón
Các chất chống vón giữ cho các chất bột; chẳng hạn như các loại sữa bột không bị vón cục.
6. Các chất chống oxy hóa
Các chất chống oxy hóa như vitamin C có công dụng như một chất bảo quản. Bằng cách kiềm chế những tác động của ôxy đối với thực phẩm, và nói chung là có lợi cho sức khỏe.
7. Các chất tạo lượng
Các chất tạo khối lượng chẳng hạn như tinh bột được dùng để bổ sung để tăng số hay khối lượng của thực phẩm. Nhưng nó không làm ảnh hưởng đến các giá trị dinh dưỡng của nó.
8. Chất giữ màu
Ngược lại với chất tạo màu, thì chất giữ màu được dùng để bảo quản màu hiện hữu của thực phẩm.
9. Các chất chuyển thể sữa
Các chất chuyển thể sữa cho phép nước, dầu ăn duy trì được thể hỗn hợp cùng nhau trong thể sữa. Chẳng hạn trong: maiônét, kem và sữa.
10. Các chất điều vị
Phụ gia này làm tăng hương vị sẵn có của thực phẩm.
11. Các chất tạo vị
Các chất tạo vị là phụ gia thực phẩm dùng để làm cho thực phẩm có hương vị hay mùi cụ thể nào đó. Và có thể được tạo ra từ một số chất tự nhiên hay nhân tạo.
12. Các chất xử lý bột ngũ cốc
Các chất xử lý bột ngũ cốc được thêm vào các loại bột ngũ cốc (bột mì, bột mạch, v.v) để cải thiện màu sắc của nó hay để sử dụng khi nướng bánh.
13. Các chất giữ ẩm
Các chất giữ ẩm ngăn không để thực phẩm bị khô đi.
14. Các chất bảo quản
Phụ gia thực phẩm được dùng để ngăn hoặc kiềm chế sự thối, hư hỏng của thực phẩm. Do bị gây ra bởi hoạt động của nấm mốc, vi khuẩn, hay các vi sinh vật khác.
15. Các chất đẩy
Các chất đẩy là loại khí nén được dùng để đẩy thực phẩm ra khỏi đồ chứa đựng nó.
16. Các chất ổn định
Các chất ổn định, tạo đặc, gel, chẳng hạn aga hay pectin (dùng trong một số loại mứt hoa quả) làm cho thực phẩm có được kết cấu đặc và chắc. Chúng giúp các chất thể sữa ổn định hơn.
17. Các chất làm đặc
Các chất làm đặc là chất phụ gia thực phẩm mà khi thêm vào thực phẩm sẽ giúp làm tăng độ dẻo mà không làm thay đổi đáng kể những thuộc tính khác của thực phẩm.
18. Các chất làm ngọt
Các chất làm ngọt được bổ sung vào thực phẩm, đồ ăn, thức uống để tạo vị ngọt. Các chất làm ngọt không phải đường được thêm vào để giữ cho các loại thực phẩm chứa ít năng lượng (calo).
19. Các chất tạo hương
Các chất tạo hương hay còn được gọi là hương liệu thực phẩm và được sử dụng để tạo hương vị hấp dẫn cho sản phẩm.
Nếu sử dụng đúng loại và đúng liều lượng, phụ gia thực phẩm sẽ có tác dụng tích cực:
Tạo được nhiều sản phẩm phù hợp với từng sở thích và khẩu vị của người tiêu dùng.
Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực phẩm cho đến lúc sử dụng.
Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, và chế biến thực phẩm đồng thời làm tăng giá trị thương phẩm hấp dẫn trên thị trường.
Kéo dài thời gian sử dụng của các loại thực phẩm.
Các loại chất phụ gia có hại trong thực phẩm
Bên cạnh các chất phụ gia thực phẩm có tác dụng tích cực, thì nhiều phụ gia có trong thực phẩm làm gây hại đến sức khỏe nhưng chúng ta ít khi quan tâm đến.
Chất kháng sinh trong thực phẩm được làm từ sữa
Những chất hóa học có trong các loại thực phẩm đóng hộp
Natri trong chất gia vị cho vào các món xà lách trộn.
Đường fructose trong nước uống soda và các sản phẩm đóng gói.
Bột ngọt (MSG) trong các món khoai tây chiên
Acesulfame – K
Olestra
Màu thực phẩm: Red 3; Blue1,2; Green 3; and Yellow 6
Potassium bromated
Những nguy hại của các chất phụ gia thực phẩm
Nếu sử dụng chất phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng và chủng loại nhất là các phụ gia không cho phép dùng trong thực phẩm sẽ gây ra những tác hại cho sức khỏe:
Gây ngộ độc cấp tính: Nếu như dùng quá liều cho phép.
Gây ngộ độc mạn tính: Dù dùng với liều lượng nhỏ, thường xuyên, liên tục,và một số chất phụ gia thực phẩm tích lũy trong cơ thể gây tổn thương lâu dài. Ví dụ: Khi sử dụng thực phẩm có hàn the, mà hàn the sẽ được đào thải qua nước tiểu 81%; qua phân 1%; qua mồ hôi 3% còn 15% sẽ được tích lũy trong những mô mỡ, mô thần kinh và dần dần tác hại đến nguyên sinh chất, và đồng hóa các aminoit, gây ra một số hội chứng ngộ độc mạn tính: ăn không ngon, tiêu chảy, giảm cân, rụng tóc, da xanh xao, suy thận mạn tính, động kinh, trí tuệ giảm sút.
Nguy cơ gây hình thành khối u, ung thư, quái thai, đột biến gen, nhất là các chất phụ gia tổng hợp.
Nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm: phá huỷ các chất dinh dưỡng, vitamin,…
Trên đây là các chất phụ gia thực phẩm thường dùng trong sản xuất thực phẩm và một số phụ gia có hại cũng những tác dụng tích cực và tiêu cực mà FOSI muốn bạn đọc được hiểu rõ hơn để sử dụng cho đúng liều lượng các loại phụ gia, từ đó tránh gây ra những rủi ro không đáng.
Nếu bạn là người tiêu dùng: hãy xem kỹ về nguồn gốc xuất xứ, các chất phụ gia thực phẩm, thành phần ở trên bao bì sản phẩm trước khi quyết định mua.
Nếu bạn là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm: Để đảm bảo đúng theo quy định của Nhà Nước Việt Nam, Vậy trước khi muốn bán sản phẩm hàng hóa của mình lưu hành rộng rãi trên thị trường hãy tiến hành thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm và công bố sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Tại sao thủy hải sản thường bị nhiễm kim loại nặng?
Kiểm nghiệm kim loại nặng trong hải sản được xem là phương pháp kiểm nghiệm giúp đảm bảo an toàn chất lượng cho sản phẩm thủy hải sản. Theo nguyên tắc kiểm định cá và các loại hải sản thường chứa hàm lượng lớn kim loại nặng như: chì, thủy ngân, cadimi rất có hại với sức khỏe con người.
Kiểm nghiệm kim loại nặng trong hải sản là một trong những vấn đề cần thiết để đảm bảo an toàn chất lượng
Các loại cá, tôm, mực gọi chung là thủy sản là nguồn thực phẩm dồi dào giàu dinh dưỡng cho người và động vật. Ví dụ: axit béo trong cá làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và giảm nồng độ cholesterol trong máu. Đồng thời chúng cung cấp nguồn khoáng chất và vitamin cần thiết.
Tuy nhiên, Thủy hải sản dễ bị nhiễm kim loại nặng do nguồn nước hay thức ăn bị ô nhiễm. Những bộ phận của cá hấp thụ nhiều các kim loại nặng nhất đó là mang, bề mặt cơ thể, ruột, cơ và gan. Đầu tôm, đầu cá cũng là bộ phận chứa nhiều kim loại nặng nhất.
Phần lớn nguyên nhân chính gây ra từ quá trình sản xuất, xả nước – khí thải không đúng cách. Chính vì vậy, việc kiểm soát chất lượng nguồn nước của sông, hồ, nước biển hay nước nuôi thủy hải sản cũng vô cùng quan trọng.
Tác hại của kim loại nặng đến sức khỏe con người
Kim loại nặng có ảnh hưởng lớn đến mức nào? Có rất nhiều loại kim loại nặng như: thủy ngân, asen làm tê liệt hệ thần kinh, tê đầu ngón tay, chân, đau cơ khớp, nhồi máu cơ tim, hoa mắt. Đặc biệt, phụ nữ mang thai nếu bị nhiễm độc thủy ngân và asen có thể gây ra sẩy thai, ngộ độc, tổn thương đến em bé. Còn với kim loại khác như: chì, crom, cadimi, niken nếu thông qua đường ăn uống sẽ hấp thụ lượng lớn vào cơ thể cũng dẫn đến ung thư, tử vong và tác hại khôn lường khác.
Nhiều cơ quan quản lý từ nhiều quốc gia khác nhau đã được thành lập để kiểm soát nồng độ tối đa cho phép của mức kim loại nặng trong thực phẩm như: Liên minh Châu u (EU), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Nông lương (FAO). Ví dụ: theo EU tuyên bố rằng giới hạn chịu đựng tối đa (MTL) của chì có trong thịt cá là 0,3 mg / kg. Còn đối với cadmium, thủy ngân lần lượt là khoảng 0,05-0,3 và 0,5-1,0 mg/kg trọng lượng ướt phụ thuộc vào loại cá khác nhau.
Biện pháp giúp giảm nguy cơ nhiễm kim loại nặng trong hải sản:
Đối với người tiêu dùng: Cần nắm đầy đủ thông tin, chọn lựa kỹ càng sản phẩm cá, tôm, cua, … để sử dụng. Nên lựa chọn thực phẩm tươi sống, phải có nguồn gốc rõ ràng, được bảo quản, kiểm tra đúng cách trước khi đến tay người tiêu dùng. Nên sử dụng thực phẩm có niêm yết hàm lượng chất dinh dưỡng và hàm lượng kim loại trên sản phẩm.
Tránh tiêu thụ quá nhiều hải sản ví như động vật có vỏ (tôm, cua) vì chúng tích tụ hàm lượng asen và cadmium cao hơn. Hạn chế ăn loại cá săn mồi như: cá mập, cá kiếm, cá ngói, cá thu vua và cá ngừ mắt to vì những loại cá này thường tích tụ lượng thủy ngân cao hơn.
Các cơ quan bộ ngành: kiểm soát và kết hợp chặt chẽ với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chăn nuôi đánh bắt thủy hải sản để thực hiện các kiểm nghiệm cũng như phân tích về nguồn thức ăn, nguồn nước và thành phần kim loại nặng trong thực phẩm nhằm xử lý kịp thời trường hợp hải sản bị nhiễm hàm lượng kim loại nặng cao.
Vì vậy phân tích kiểm nghiệm kim loại nặng trong thủy hải sản được xem là một trong những phương pháp tối ưu, đảm bảo an toàn chất lượng trước khi đưa thủy hải sản lưu thông ra thị trường nhất
Xây dựng các chỉ tiêu kim loại nặng trong hải sản khi kiểm nghiệm
Theo quy định mới nhất về kiểm nghiệm sản phẩm/ thực phẩm hiện hành. Chúng ta có thể xác định những thứ như: thời gian bao lâu, phiếu đăng ký kiểm nghiệm, giấy chứng nhận, … tại những viện kiểm định chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là một số chỉ tiêu kim loại nặng và những phương pháp kiểm nghiệm được quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và hướng dẫn của AOAC Quốc Tế.
Một số chỉ tiêu kim loại nặng và phương pháp kiểm nghiệm theo quy định
Để được tư vấn chi tiết hơn về phương pháp lấy mẫu – hàm lượng mẫu – lên chỉ tiêu riêng biệt đối với thực phẩm hay cần hỗ trợ hãy liên hệ cho FOSI tại hotline/zalo 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết nhất.
Bài viết này sẽ đề cập đến một mối nguy an toàn thực phẩm có khả năng gây hậu quả bất lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng.Trong quá trình chế biến, sản xuất, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm, nếu không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định an toàn vệ sinh có thể có các mối nguy làm thực phẩm bị ô nhiễm.
Mối nguy là gì?
Mối nguy là yếu tố sinh học, hoá học, vật lý có thể làm cho thực phẩm không an toàn đến người sử dụng. Mối nguy chỉ xuất hiện khi những điều kiện hoặc tạp chất bên trong thực phẩm có thể gây bệnh hay gây tác hại cho sức khỏe con người và cần phải kiểm soát trong quá trình chế biến, sản xuất, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm.
Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện các tác nhân làm thực phẩm bị ô nhiễm gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người khi sử dụng. Một chất ô nhiễm sẽ được hiểu là bất kỳ một chất nào mà người sản xuất chế biến không chủ ý cho vào thực phẩm, nhưng lại có mặt trong thực phẩm do kết quả của quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, đóng gói, bao gói, vận chuyển, lưu giữ thực phẩm hay do ảnh hưởng của môi trường.
Có 3 loại mối nguy ô nhiễm thực phẩm đó là: mối nguy sinh học, mối nguy hoá học và mối nguy nguy vật lý.
Sinh học, hóa học và vật lý là 3 mối nguy an toàn thực phẩm doanh nghiệp, người tiêu dùng cần phải biết
Mối nguy sinh học
Mối nguy sinh học là mối nguy gây ra do vi khuẩn, virus và ký sinh trùng. Mối nguy ô nhiễm do vi khuẩn là mối nguy thường gặp nhất trong những mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm. Theo thống kê có đến 50 – 60% các vụ ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam là do vi khuẩn gây ra.
Vi khuẩn có ở khắp mọi nơi, đặc biệt là phân, nước thải, rác, bụi bẩn, thực phẩm tươi sống là ổ chứa của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Cơ thể người cũng chứa nhiều loại vi khuẩn, chúng cư trú ở da, bàn tay, miệng, đường hô hấp, đường tiêu hoá, tiết niệu, bộ phận sinh dục,… Vi khuẩn sinh sản bằng cách nhân đôi, tốc độ nhân, sinh tồn của vi khuẩn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như oxy, nhiệt độ, độ ẩm, độ acid,… Trong điều kiện thích hợp, vi khuẩn sinh sản rất nhanh, chúng có thể nhân gấp đôi sau 20 phút, từ 01 con vi khuẩn sau 8 tiếng sẽ nhân thành xấp xỉ 17.000.000 con. Phần lớn vi khuẩn cũng có thể tồn tại và phát triển ở nhiệt độ từ 10 – 600C và bị tiêu diệt ở nhiệt độ sôi (1000C).
Nhiệt độ từ 25 – 45oC rất thuận lợi cho hầu hết vi khuẩn trong thực phẩm phát triển gây nguy hiểm, do đó thức ăn đã nấu chín, nên ăn ngay và không được để ở nhiệt độ phòng quá 2 tiếng. Ở nhiệt độ lạnh (dưới 3oC) hầu như vi khuẩn không sinh sản, nếu có thì thường rất chậm (lưu ý: có một số vi khuẩn vẫn có thể nhân lên được ở nhiệt độ 3-10oC). Trong điều kiện đóng băng, hầu hết vi khuẩn sẽ không sinh sản được. Đun sôi – thanh trùng diệt được vi khuẩn trong vài phút. Tuy nhiên một số vi khuẩn có nha bào hay độc tố chịu nhiệt do một số vi khuẩn tiết ra có thể sẽ không bị tiêu diệt hay phá hủy bởi nhiệt độ sôi.
Mối nguy vi khuẩn
Mối nguy ô nhiễm do các siêu vi trùng (hay virus) gây ra. Virus còn nhỏ hơn vi khuẩn nhiều lần, thường phải dùng kính hiển vi điện tử phóng đại hàng vạn lần mới có thể nhìn thấy chúng. Nói chung, virus chịu được lạnh không chịu được nóng và các tia tử ngoại. Virus bị ảnh hưởng bởi chất sát khuẩn như: formol, cồn, acid, kiềm mạnh. Virus gây ngộ độc thực phẩm và những bệnh truyền qua thực phẩm thường có trong ruột người. Các loại nhuyễn thể sống ở vùng nước ô nhiễm, rau quả tưới nước có phân hoặc các món ăn sống chuẩn bị trong điều kiện thiếu vệ sinh thường hay bị nhiễm virus bại liệt và virus viêm gan. Virus có thể lây truyền từ phân qua tay người tiếp xúc hay từ nước bị ô nhiễm phân vào thực phẩm, chỉ với một lượng rất nhỏ, và virus đã gây nhiễm bệnh cho người. Virus nhiễm ở người có thể lây sang thực phẩm hay trực tiếp lây sang người khác trước khi phát bệnh.
Ký sinh trùng là sinh vật sống nhờ (ký sinh) trong cơ thể của các sinh vật khác (vật chủ) đang sống, chúng lấy thức ăn từ sinh vật đó để tồn tại và phát triển. Hầu hết ký sinh trùng sẽ bị chết và mất khả năng gây bệnh ở nhiệt độ – 15oC.
Các loại ký sinh trùng thường gặp trong thực phẩm là giun, sán. Ví dụ:
Sán dây: Người ăn thịt có ấu trùng sán dây trong thịt bò (còn gọi là sán dây bò hay “bò gạo”), trong thịt lợn (thịt lợn gạo) chưa nấu kỹ, khi đi vào cơ thể thì ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành, ký sinh ở đường ruột và gây rối loạn tiêu hoá.
Sán lá gan: Khi ăn phải cá nước ngọt như: cá diếc, cá chép, cá r, cá trôi, … có nang trùng sán lá gan nhỏ mà chưa được nấu kỹ, nang trùng chuyển lên ống mật, lên gan, phát triển ở gan thành sán trưởng thành gây tổn thương cho gan, mật.
Sán lá phổi : Nếu ăn phải tôm, cua mang ấu trùng sán lá phổi mà chưa được nấu chín kỹ hay uống phải nước không sạch có nhiễm nang trùng thì chúng sẽ xuyên qua thành ruột rồi chui qua cơ hoành lên phổi, sau đó phát triển thành sán trưởng thành gây ra viêm phế quản, đau ngực, ho hay khạc ra máu rất nguy hiểm.
Bệnh do giun xoắn do tập quán ăn các loại thịt tái, nem bằng thịt sống, ăn tiết canh có ấu trùng gây nhiễm độc, có thể dẫn đến dị ứng sốt cao, liệt cơ hô hấp và có thể dẫn đến tử vong.
Mối nguy ký sinh trùng
Mối nguy hóa học
Trong sản xuất chế biến thực phẩm có thể sẽ xảy ra ô nhiễm hóa học. Những chất hoá học hoặc bị ô nhiễm vào thực phẩm gồm:
Các chất ô nhiễm từ môi trường như: chì trong khí thải của những phương tiện vận tải, có trong men gốm, sơn, mối hàn ô nhiễm vào thực phẩm; hay ô nhiễm cadimi do xử lý nước thải, đất, bùn, rác, quặng…
Các chất hoá học dùng trong nông nghiệp như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất tăng trọng và kích thích tăng trưởng…
Các chất phụ gia thực phẩm (chất tạo màu, tạo ngọt, các hương liệu, chất ổn định, chất tẩy rửa, chất chống ôxy hoá, …) dùng không đúng quy định như ngoài danh mục cho phép, hay sử dụng không đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
Các hợp chất không mong muốn có trong bao bì chứa đựng hay đóng gói thực phẩm.
Các chất độc tự nhiên có trong thực phẩm như ở mầm khoai tây, sắn, măng, nấm độc, cá nóc, cóc, nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò, nghêu vỏ cứng, vẹm), nấm mốc sinh độc tố (độc tố vi nấm Aflatoxin trong lạc, đậu, ngô, cùi dừa bị mốc ). Ngộ độc do các chất độc tự nhiên thường rất cấp tính, rất nặng, tỷ lệ tử vong cao (như ngộ độc măng, nấm độc, cóc, cá nóc); hoặc ảnh không tốt đến sức khỏe lâu dài.
Ví dụ, độc tố vi nấm Aflatoxin có thể gây ung thư gan,giảm năng suất sữa, trứng trên động vật nuôi (gia cầm, bò, cừu,…), độc tố này lại bền vững với nhiệt hay đun nóng thông thường không phá huỷ được chúng. Biện pháp tốt nhất phòng Aflatoxin đó là giữ thực phẩm không bị nhiễm mốc bằng cách bảo quản khô, thoáng mát, kiểm tra thường xuyên các thực phẩm. Trong sản xuất chế biến, không nên dùng thực phẩm đã bị mốc làm nguyên liệu.
Mối nguy hóa học
Mối nguy vật lý
Do mảnh kim loại, thuỷ tinh, sạn, đất, sỏi, mảnh gỗ,xương, lông tóc,… nếu bị lẫn vào thực phẩm, có thể sẽ làm nguy hại đến sức khỏe con người như: làm gãy răng, hóc xương, tổn thương niêm mạc miệng, dạ dày, ruột…
Ô nhiễm phóng xạ từ những sự cố như rò rỉ phóng xạ từ trung tâm nghiên cứu phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử,… hoặc thực vật, động vật, nuôi ở trong vùng môi trường bị ô nhiễm phóng xạ, kể cả nước uống, sai sót trong việc bảo quản thực phẩm bằng chiếu xạ sẽ làm cho thực phẩm bị nhiễm chất phóng xạ và gây hại cho người sử dụng khi ăn uống phải chúng.
Mối nguy vật lý
Kết luận
Nếu muốn kiểm tra thực phẩm có an toàn hay không thì các đơn kinh doanh, sản xuất, buôn bán cần phải tiến hành kiểm nghiệm thực phẩm. Sau khi đạt kết quả tốt, bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và làm khách hàng tin tưởng hơn về sản phẩm bạn cung cấp.
Phạm vi nhiệt độ từ 5oC đến 60oC được gọi là vùng nhiệt độ nguy hiểm bởi nếu thực phẩm nằm trong khu vực này thì vi khuẩn ngộ độc sẽ phát triển đến mức độ không an toàn và có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của người sử dụng.
Giữ lạnh thực phẩm
Giữ thực phẩm trong tủ lạnh dưới 5oC. Ở nhiệt độ này, hầu hết vi khuẩn ngộ độc thực phẩm sẽ ngừng phát triển hay phát triển chậm. Bạn nên dùng một nhiệt kế tủ lạnh để kiểm tra xem nhiệt độ xung quanh dao động từ 4oC – 5oC. Ngoài ra, hãy chắc chắn rằng, tủ lạnh luôn được thông thoáng, không nhồi nhét quá nhiều thức ăn vào trong tủ lạnh, vì như vậy tủ lạnh sẽ hoạt động không tối ưu vì không khí lạnh không thể lưu thông đồng đều được.
Nếu tủ lạnh quá tải, hãy loại bỏ các loại thực phẩm không nằm trong vùng nguy hiểm tiềm tàng, chẳng hạn như: dưa chua, nước uống đóng chai, mứt,… Những thực phẩm này có thể được giữ lạnh ở trong thùng cách nhiệt với nước đá hoặc túi lạnh.
Thực phẩm tươi nấu chín không nên ăn ngay mà nên làm lạnh xuống dưới vùng nguy hiểm càng nhanh càng tốt. Chia thức ăn thành từng hộp nhỏ, và đặt trong tủ lạnh hoặc tủ đông ngay sau khi nó ngừng bốc hơi nóng.
Giữ thức ăn nóng
Thức ăn nóng cần được lưu giữ, phục vụ ở nhiệt độ 60oC hay nóng hơn. Nếu hâm nóng thức ăn cho ai đó hãy đặt chúng vào lò ở 60oC hoặc ở 100oC để đưa chúng ra khỏi vùng nhiệt độ nguy hiểm.
Nguyên tắc 2h và 4h
Áp dụng nguyên tắc 2h và 4h dưới đây để tìm ra những hành động mà bạn nên làm để tránh gây ngộ độc thực phẩm nếu như thực phẩm có khả năng nguy hiểm khi nằm trong vùng nhiệt độ nguy hiểm.
Thức ăn trong khoảng 0h- 2h: Sử dụng ngay lập tức hay giữ chúng thấp hơn 5oC hoặc trên 60oC
Thức ăn trong khoảng 2h- 4h: Sử dụng ngay lập tức
Hơn 4h: Không nên dùng nữa
7 mẹo đơn giản giữ thực phẩm khỏi vùng nhiệt độ nguy hiểm
1. Lên kế hoạch trước
Đừng phục vụ quá nhiều đồ ăn nếu như không có đủ thời gian để hâm nóng hoặc làm mát chúng vì như: thế thực phẩm sẽ dễ rơi vào vùng nhiệt độ nguy hiểm. Nếu bạn phải phục vụ số lượng thức ăn lớn như: bếp ăn tập thể, nhà hàng,… hãy chắc chắn rằng phải có đủ thời gian để kiểm soát chúng.
2. Giữ nhiệt độ tủ lạnh bằng hoặc dưới 5oC
Sử dụng một nhiệt kế tủ lạnh để kiểm tra nhiệt độ tủ lạnh dao động từ 4-5oC. Ngoài ra, hãy chắc chắn rằng tủ lạnh phải thông thoáng để không khí lạnh có thể lưu thông một cách đồng đều.
3. Kiểm tra hướng dẫn bảo quản
Đọc nhãn thực phẩm đóng gói để xem nó cần phải lưu trữ trong tủ lạnh hay tủ đông , nhiều mặt hàng ướp lạnh cần được làm lạnh ngay sau khi đã mở bao bì.
4. Giữ thực phẩm nóng hoặc trên 60oC.
Thức ăn nóng cần được lưu giữ và phục vụ ở 60oC hoặc nóng hơn.
5. Chia thức ăn thành những phần nhỏ để làm mát nhanh chóng
Thức ăn tươi nấu chín không ăn ngay được thì cần phải giảm nhiệt độ càng nhanh càng tốt. Chia thức ăn thành từng phần nhỏ và đặt nó vào tủ lạnh hay tủ đông ngay sau khi nó ngừng bốc hơi nóng. Có thể làm mát thức ăn nhanh hơn nếu như đặt nồi trong 01 bồn nước lạnh, khuấy động nó, và liên tục thay nước làm mát.
6. Giữ mát thực phẩm trong quá trình vận chuyển
Nếu đang vận chuyển thực phẩm dễ hư hỏng ra khỏi thiết bị bảo quản như tủ lạnh hay tủ đông cho chuyến đi dã ngoại thì phải luôn luôn giữ lạnh hay ướp đá để đảm bảo chúng an toàn cho đến khi sử dụng.
7. Hãy chủ động bỏ những thực phẩm nếu nghi ngờ chúng không an toàn
Đối với thực phẩm dễ hư hỏng nằm trong vùng nhiệt độ nguy hiểm từ 2 – 4 giờ thì nên sử dụng nó ngay lập tức. Và nếu thực phẩm nằm trong vùng nhiệt độ nguy hiểm sau 4 giờ thì không nên sử dụng chúng nữa.