Hotline: 0909.89.87.83

Tư vấn

Miễn phí

Hoàn thành

10.000+ hồ sơ

Dịch vụ

Hậu mãi

Xử lý vi phạm an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật

Căn cứ vào Luật an toàn thực phẩm năm 2010Nghị định số 115/2018/NĐ-CP về việc Quy định xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm cùng Nghị định 15/2018/NĐ-CP Quy định về thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm. Khi các tổ chức, cá nhân vi phạm về quy định pháp luật đối với vệ sinh an toàn thực phẩm. Căn cứ vào mức độ, tính chất hậu quả sẽ áp dụng những hình thức xử phạt khác nhau.

xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm
xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm

Hình thức xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm

  • Đối với mỗi hành vi vi phạm an toàn thực phẩm, thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu hình thức mức xử phạt chính là phạt tiền.
  • Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà cá nhân, tổ chức có những hành vi vi phạm an toàn thực phẩm có thể bị áp dụng một hay nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
    • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm từ 01 tháng đến 06 tháng và Giấy tiếp nhận đăng ký công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 24 tháng;
    • Đình chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng được thực hiện theo như quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính;
    • Tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm an toàn thực phẩm.

Ngoài hình thức xử phạt chính, thì hình thức xử phạt bổ sung, quy định tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

  • Buộc tái xuất thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, và chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
  • Buộc tiêu hủy thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, và chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm , nguyên liệu , chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; tài liệu, ấn phẩm thông tin, giáo dục truyền thông về ATTP có nội dung vi phạm; tang vật vi phạm; lô hàng thủy sản không đảm bảo an toàn thực phẩm;
  • Buộc cải chính những thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
  • Buộc thu hồi thực phẩm, chất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói và chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với những thực phẩm vi phạm; tài liệu, ấn phẩm đã phát hành;
  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng hay tái chế thực phẩm, phụ gia thực phẩm, các chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu, dụng cụ bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vi phạm;
  • Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm;
  • Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo vi phạm;
  • Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám cũng như điều trị người bị ngộ độc thực phẩm;
  • Buộc ngừng việc dùng phương tiện vận chuyển;
  • Buộc hủy bỏ kết quả kiểm nghiệm, Và thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu;
  • Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong các trường hợp tang vật vi phạm không còn.

Quy định về mức phạt tiền tối đa mà tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là: 100.000.000đ đối với cá nhân, 200.000.000đ đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 4, khoản 6 Điều 5, khoản 5 Điều 6, khoản 7 Điều 11, các khoản 1 và 9 Điều 22 và khoản 6 Điều 26 Nghị định số 115/2018/NĐ – CP

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP đối với quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm là mức phạt đối với những cá nhân, trừ quy định tại khoản 5 Điều 4, khoản 6 Điều 5 , khoản 5 Điều 6 , khoản 7 Điều 11; Điều 18; Điều 19, các khoản 1 và 9 Điều 22; Điều 24; và khoản 6 Điều 26 Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai (02) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Các tổ chức trong quy định trên gồm:

  • Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định Luật doanh nghiệp gồm:
    • Doanh nghiệp tư nhân
    • Công ty cổ phần
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn
    • Công ty hợp danh
    • Các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh và văn phòng đại diện);
  • Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định Luật hợp tác xã gồm:
    • Hợp tác xã
    • Liên hiệp hợp tác xã
  • Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định Luật đầu tư gồm:
    • Nhà đầu tư trong nước
    • Nhà đầu tư nước ngoài
    • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp;
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

>> XEM NGAY:

Thủ tục đưa sản phẩm ra thị trường
Điều kiện kinh doanh nhà hàng ăn uống
Đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định

tag:
xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
nghị định xử phạt vệ sinh an toàn thực phẩm
xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm
xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm