Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm là công việc không thể thiếu trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm của doanh nghiệp. Kiểm nghiệm giúp doanh nghiệp chứng minh việc đáp ứng với những quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định vệ sinh an toàn thực phẩm. Thông qua kết quả kiểm nghiệm với các chỉ tiêu an toàn, doanh nghiệp có thể tự tin cung cấp những sản phẩm chất lượng cho đối tác và người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc xác định các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm đối với từng sản phẩm cụ thể theo cơ sở nào, thì đây chính là vấn đề khó khăn của nhiều doanh nghiệp.

các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm

Xây dụng các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm như thế nào mới đúng quy định

Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kiểm nghiệm/ thử nghiệm, phải tuân theo Luật An toàn thực phẩm, Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thực thi hành một số điều của Luật ATTP, Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn thực hiện ‘công bố hợp quy’ và ‘công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm’.

Theo đó, điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm là: “Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ những quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; dư lượng thuốc thú y; kim loại nặng; tác nhân gây ô nhiễm và những chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người.

Thực phẩm trước khi muốn đưa ra lưu thông trên thị trường cần phải được công bố hợp quy (đối với sản thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật) và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật, được gọi tắt là công bố sản phẩm).

Hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, bao gồm kết quả xét nghiệm do những đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm do cơ quan nhà nước thẩm quyền chỉ định, hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận, hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận.

Cụ thể, với hồ sơ công bố hợp quy đối với thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật; kết quả thử nghiệm trong vòng 12 tháng gồm các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Với hồ sơ công bố phù hợp quy định ATTP đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật, kết quả kiểm nghiệm/ thử nghiệm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu là chỉ tiêu an toàn. Nội dung đánh giá phù hợp quy định ATTP áp dụng cho từng loại sản phẩm dựa trên những chỉ tiêu về an toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật đối với an toàn thực phẩm. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy định thì sẽ áp dụng theo quy định của Codex.

Như vậy, xác định các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm nào phụ thuộc vào sản phẩm đó có quy chuẩn kỹ thuật hay chưa và cũng phụ thuộc vào mục đích thử nghiệm của doanh nghiệp như để công bố phù hợp với quy định an toàn thực phẩm hay kiểm soát chất lượng, …

Xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm (chỉ tiêu an toàn) đối với những sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật

  • Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT về ban hành ‘Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học & hóa học trong thực phẩm’
  • QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn bị ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
  • QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn bị ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
  • QCVN 8-3:2012/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN) đối với từng loại sản phẩm cụ thể.

Xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm đối với những sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật

Đối với những sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật thì các chỉ tiêu thử nghiệm phải đáp ứng theo yêu cầu của những quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đây là một yêu cầu bắt buộc. Khi cần làm hồ sơ công bố hợp quy, doanh nghiệp dựa theo các chỉ tiêu đã được quy định ở trong quy chuẩn để xác định các chỉ tiêu thử nghiệm:

Nước ăn uống, nước sinh hoạt

  • QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCKTQG) về chất lượng nước sinh hoạt
  • QCVN 01:2009/BYT: QCKTQG về chất lượng nước ăn uống

Nước đá dùng liền

  • QCVN 10:2011/BYT: QCKTQG về nước đá dùng liền

Nước khoáng thiên nhiên – đóng chai, đồ uống không cồn – có cồn

  • QCVN 6-3:2010/BYT: QCKTQG đối với các sản phẩm đồ uống có cồn
  • QCVN 6-2:2010/BYT: QCKTQG đối với các sản phẩm đồ uống không cồn
  • QCVN 6-1: 2010/BYT: QCKTQG đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai

Sữa và các sản phẩm từ sữa

  • QCVN 5-5:2010/BYT: QCKTQG đối với các sản phẩm sữa lên men
  • QCVN 5-4:2010/BYT: QCKTQG đối với các sản phẩm chất béo từ sữa
  • QCVN 5-3:2010/BYT: QCKTQG đối với các sản phẩm phomat

Sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ

  • QCVN 11-4:2012/BYT: QCKTQG đối với sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
  • QCVN 11-3:2012/BYT: QCKTQG đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
  • QCVN 11-2:2012/BYT: QCKTQG đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi

Các chất được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm

  • QCVN 3-6:2011/BYT: QCKTQG về các chất được sử dụng để bổ sung Iod vào thực phẩm
  • QCVN 3-5:2011/BYT: QCKTQG về các chất được sử dụng để bổ sung Magnesi vào thực phẩm
  • QCVN 3-4:2010/BYT: QCKTQG về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm

Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng

  • QCVN 9-1:2010/BYT: QCKTQG đối với muối Iod
  • QCVN 9-2:2011/BYT: QCKTQG đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng (đối với các sản phẩm: dầu ăn, nước mắm, bột mỳ, đường bổ sung vi chất)

Phụ gia thực phẩm

  • QCVN 4-23:2010/BYT: QCKTQG về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất tạo bọt
  • QCVN 4-22:2010/BYT: QCKTQG về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất nhũ hóa
  • QCVN 4-21:2010/BYT: QCKTQG về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất làm dày
  • QCVN 4-20:2010/BYT: QCKTQG về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất làm bóng
  • QCVN 4-19:2010/BYT: QCKTQG về phụ gia thực phẩm – Enzym

Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

  • QCVN 12-3:2011/BYT: QCKTQG về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại
  • QCVN 12-2:2011/BYT: QCKTQG về an toàn vệ sinh đối với bao bì, và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su
  • QCVN 12-1:2011/BYT: QCKTQG về an toàn vệ sinh đối với bao bì, và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
  • QCVN 12-4:2015/BYT: QCKTQG về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Vậy bạn đã Xác định được các chỉ tiêu cần thử nghiệm đối với thực phẩm như thế nào rồi phải không? Nếu vẫn chưa hiểu và có vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ ngay FOSI hotline: 0909 898 783 (Mr Hải) – (028) 6682 7330 – 0909 228 783 (Ms Ngân) để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết hơn.

tag: các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm

Dịch vụ thực phẩm

Tư vấn ATTP: 0918 828 875
Tư vấn giấy phép thực phẩm
Tư vấn CBSP: 0909 898 783
Tư vấn giấy phép thực phẩm
Hoặc

Hãy để lại thông tin của bạn
và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay

Bình luận