Hotline: 0909.89.87.83

Tư vấn

Miễn phí

Hoàn thành

10.000+ hồ sơ

Dịch vụ

Hậu mãi

Phương pháp đảm bảo an toàn thực phẩm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Những phương pháp đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế biến, phân phối, bảo quản và vận chuyển thực phẩm mà cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống nên nắm rõ.

Phương pháp đảm bảo an toàn thực phẩm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Những phương pháp đảm bảo an toàn thực phẩm nào mà cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cần phải áp dụng

Đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế biến

1. Nguyên liệu chế biến thực phẩm

Ở Việt Nam, phần lớn nhiều cơ sở chế biến thực phẩm phải nhập những nguyên liệu tươi sống hàng ngày, và rất khó khăn để có nguồn cung ứng nguyên liệu an toàn ổn định, vì vậy các cơ sở cần thực hiện:

  • Chỉ sử dụng nguyên liệu để chế biến thực phẩm đáp ứng được những quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; dư lượng thuốc thú y; kim loại nặng; tác nhân gây ô nhiễm và những chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người.
  • Chọn mua nguyên liệu thực phẩm tại những cơ sở tin cậy, ổn định, uy tín, có cửa hàng cố định, xác nhận, chứng nhận về ATTP của các cơ quan có thẩm quyền. Đặc biệt, khi mua rau, quả, thịt, cá, … nên chọn cơ sở đã áp dụng ‘Thực hành nông nghiệp tốt’ – GAP hoặc thực hiện việc kiểm soát tại vùng nguyên liệu (có cán bộ kiểm tra , giám sát tại trang trại chăn nuôi, trồng trọt) . Khi mua nguyên liệu để chế biến sản xuất thực phẩm nên có hợp đồng với cơ sở cung cấp nguyên liệu và có cam kết về chất lượng nguyên liệu của nhà cung ứng.
  • Khi tiếp nhận nguyên liệu cần kiểm tra: chứng chỉ (hay thẻ hàng) của bên cung cấp, kiểm tra nguyên liệu khi nhập (kiểm tra chất lượng; độ tươi nguyên; nhiệt độ theo từng lô hàng thực phẩm; bao gồm kiểm soát nhiệt độ chuẩn trong quá trình vận chuyển do nhà cung cấp thực hiện) . Có thể dùng thiết bị kiểm tra (Ví dụ: test kiểm tra nhanh) và cảm quan để phát hiện những nguyên liệu thực phẩm không đạt yêu cầu.
  • Cần phải ghi chép & lưu lại các thông tin về xuất xứ , thành phần thực phẩm và nguyên liệu thô thu mua : tên thành phần – địa chỉ – tên nhà cung cấp – địa chỉ – tên cơ sở chế biến nguyên liệu – thông tin xác nhận lô sản phẩm (số lô hàng/ghi ngày sản xuất) , ngày mua hàng.
  • Tốt nhất có thể yêu cầu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào cung cấp những giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hay kiểm nghiệm chất lượng ATTP của các nguyên liệu.
  • Các loại thực phẩm đông lạnh – thực phẩm khô – gia vị nên nhập với số lượng vừa đủ dùng trong ngày và yêu cầu cung cấp vào ngày chế biến thực phẩm. Như vậy sẽ đảm bảo cho các loại thực phẩm dễ hư hỏng như cá, thịt và động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, rau, … có đủ điều kiện để bảo quản tốt.

2. Đảm bảo đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Để bảo đảm sản xuất kinh doanh thực phẩm được an toàn; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống cần phải bảo đảm tuân thủ những điều kiện chung về cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trong đó bao gồm:

  • Đảm bảo điều kiện về cơ sở.
  • Đảm bảo điều kiện về các trang thiết bị.
  • Đảm bảo điều kiện về con người : Kiến thức, sức khỏe, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Đảm bảo chế biến thực phẩm an toàn:

  • Đảm bảo quy trình chế biến theo nguyên tắc một chiều : nguyên liệu xuất kho, sau khi sơ chế: nhặt, rửa, thái, … chuyển vào phân xưởng chế biến, sản xuất sau đó chuyển sang phòng thành phẩm và phân phối. Chú ý: nguyên liệu sạch không nên để lẫn nguyên liệu bẩn, những nguyên liệu khác nhau (cá, thịt, rau) cũng không được để lẫn với nhau. Thực phẩm chín không nên để lẫn với thực phẩm sống. Đi theo đó, các dụng cụ, thiết bị hay con người cũng phải tách biệt khác nhau.
  • Khâu chuẩn bị để chế biến thực phẩm cần thiết phải đảm bảo thực hành tốt vệ sinh cá nhân, dụng cụ, nguyên liệu chế biến sạch, bởi vì khi chế biến (gia nhiệt) yếu tố nhiệt độ tối thiểu ở bên trong miếng thực phẩm cần đạt được chỉ đủ để tiêu diệt các vi sinh vật tới mức chấp nhận được, nó chưa đủ độ nóng để tiêu diệt bào tử và các chất độc. Đối với từng cách chế biến thực phẩm, cần thiết lập quy phạm sản xuất tốt với những chỉ tiêu phù hợp như: kích thước của miếng thực phẩm, nhiệt độ, thời gian tương ứng đủ để đạt được thành phẩm theo đúng yêu cầu. Thông thường khi gia nhiệt, tuỳ thuộc kích thước của miếng thực phẩm và loại thực phẩm : nhiệt độ bên trong của miếng thực phẩm cần đạt được từ 630C đến 740C và giữ ở nhiệt độ này ít nhất là 15 giây.
  • Các loại rau, hoa quả dùng không cần qua nấu: cần phải rửa sạch dưới vòi nước chảy (nguồn nước phù hợp với tiêu chuẩn để uống), nếu cần sẽ được rửa sạch với dung dịch thuốc tím hay với dung dịch khác có hiệu quả công dụng tương đương, sau đó rửa sạch lại dưới vòi nước chảy.
  • Chỉ sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, … trong danh mục được phép sử dụng; và sử dụng đúng liều lượng đúng cách thức theo quy định.
  • Nước dùng trong chế biến thực phẩm phải sử dụng nước sạch theo quy định (QCVN 01: 2009/BYT).
  • Các chất tẩy, rửa và sát trùng dụng cụ chế biến phải là các hoá chất không gây hại đến sức khoẻ của con người và môi trường.
  • Thực hành tốt “10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn”.

4. Bao gói thực phẩm

  • Đồ đựng, bao gói thực phẩm cần phải được làm từ vật liệu an toàn và không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ, không thủng, không rỉ sét, có nắp đậy kín và dễ chùi rửa.
  • Bao bì, đồ bao gói chứa đựng thực phẩm cần phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ đúng quy định đối với dụng cụ, các vật liệu bao gói và chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Đảm bảo an toàn thực phẩm trong bảo quản

Bảo quản thực phẩm là giữ được chất lượng thực phẩm được tự nhiên như ban đầu không bị hư hỏng, nhiễm bẩn và biến chất trong thời hạn bảo quản. Mục tiêu của bảo quản thực phẩm chính là bảo vệ thực phẩm không bị ô nhiễm bởi vi sinh vật, các hoá chất và mối nguy vật lý.

Vi sinh vật luôn có trong thực phẩm, vì vậy tiêu diệt và ngăn cản sự hoạt động của vi khuẩn, nấm mốc, nấm men hay đề phòng sự phát triển sinh sản của chúng trong thực phẩm luôn luôn phải đề cập tới trong bảo quản thực phẩm.

1. Các phương pháp bảo quản ngăn ngừa vi sinh vật trong thực phẩm

Vi sinh vật thường cần có không khí, độ ẩm, dinh dưỡng và nhiệt độ ấm để phát triển. Do vậy, các biện pháp phòng/ngăn ngừa cần dựa trên một số nguyên tắc và các điều kiện cơ bản sau:

  • Biện pháp vô khuẩn để đề phòng ngừa gây ô nhiễm thực phẩm.
  • Biện pháp giữ nguyên trạng thái tĩnh sinh học của các vi sinh vật đề phòng sự phát triển của vi khuẩn có trong thực phẩm bằng biện pháp khống chế nhiệt độ, độ ẩm hay hoạt tính của nước, áp suất thẩm thấu và chất bảo quản khác nhau…
  • Biện pháp tiêu huỷ, diệt toàn bộ các vi khuẩn, diệt vi sinh vật, nấm men, nấm mốc và cả bào tử ở những nhiệt độ khác nhau như nấu chín , thanh trùng kiểu Pasteur, đóng hộp và ion hóa, chiếu xạ thực phẩm v.v..

1.1. Biện pháp sử dụng nhiệt độ

Thời gian cần thiết để giữ được nhiệt độ tối ưu diệt các vi sinh vật phụ thuộc vào hoạt tính của nước có trong thực phẩm. Thực phẩm khô có ít nước cần có thời gian lâu hơn mới đạt được các hệ số nhiệt độ thích hợp để diệt vi sinh vật vì những khả năng truyền nhiệt có kém hơn so với những thực phẩm có nhiều nước.

  1. Diệt khuẩn bằng kỹ thuật Pasteur ở nhiệt độ 63- 66oC trong 30 phút hoặc 71 – 72oC trong 15 giây, 89oC trong 1/2 giây, 94oC trong 0,1 giây và 100oC trong 0,01 giây.
  2. Diệt khuẩn bằng nhiệt độ cao (Ultra Heat Temperature -UHT): sử dụng nhiệt độ 132oC không ít hơn 1 giây.
  3. Trong sản xuất đồ hộp thực phẩm: đã diệt khuẩn bằng nhiệt độ cao thích hợp, thêm công đoạn đuổi hết không khí và oxygen trong hộp ra ngoài trước khi đóng kín hộp phòng/ ngăn ngừa trường hợp vi khuẩn sống sót cũng không có oxy để phát triển.
  4. Bảo quản bằng sử dụng nhiệt độ thấp:

Để lạnh thực phẩm: giữ nhiệt độ không quá 5oC có thể ngăn cản làm chậm quá trình phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm. Tuy nhiên, nhiều loại vi sinh vật có nhu cầu dinh dưỡng cao thường gây ra biến chất thực phẩm và một số vi khuẩn gây bệnh vẫn có thể phát triển ngay tại nhiệt độ 0oC.

Lưu ý khi Bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh:

    • Không để thực phẩm đã chế biến bên dưới thực phẩm chưa chế biến.
    • Không để những hộp đựng thực phẩm không có nắp đậy chồng lên nhau.
    • Không đặt trực tiếp thực phẩm mà không được bao gói vào trong tủ lạnh.
    • Không để quá nhiều thực phẩm làm chật tủ lạnh gây ra cản trở việc lưu thông không khí trong tủ lạnh và dẫn đến thực phẩm không được làm lạnh nhanh.
    • Không để ngay thực phẩm vừa chế biến còn nóng vào tủ lạnh. Cần để thực phẩm nguội dần ở nhiệt độ phòng trong khoảng từ 15-20 phút trước khi cho vào tủ lạnh.

Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp cấp đông:

    • Khi nhiệt độ thấp hơn so với nhiệt độ đông lạnh, hình thành những tinh thể đóng băng sẽ dẫn đến sự giảm ngừng đột ngột số lượng tế bào do bị shock. Ngay sát sau thời gian giảm cảu các tế bào, tỷ lệ chết sẽ chậm và một số chủng của vi sinh vật sẽ có thể tồn tại với thời gian dài hơn.
    • Hầu hết thực phẩm bảo quản đông lạnh đều sử dụng kỹ thuật cấp đông trong thời gian nhanh ít hơn 30 phút . Tại một số cơ sở thương nghiệp giữ bảo quản đông lạnh cho thực phẩm, thời gian hạ nhiệt độ tới nhiệt độ đông lạnh (-18oC) rất nhanh, thường dưới 20 phút hoặc ít hơn.
    • Kỹ thuật đông lạnh có thể dùng kết hợp với kỹ thuật hấp, trần và làm trắng thực phẩm nhằm giảm thiểu số lượng vi sinh vật có trong thực phẩm.

1.2. Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp sấy khô:

Có nhiều kỹ thuật để phơi sấy làm khô thực phẩm:

  • Làm thực phẩm bốc hơi dưới ánh sáng mặt trời
  • Dùng luồng không khí nóng , sấy khô bằng trục rulo , sấy phun khô , hay sấy phun làm thăng hoa.
  • Thực phẩm bảo quản bằng phương pháp này thường là hoa, quả, thực phẩm có nhiều xơ, thịt, cá, …

Men trong thực phẩm cũng bị ngừng hoạt động do những loại thực phẩm thường được trần hấp (làm trắng) trước khi sấy.

1.3. Sấy hun khói:

  • Hun khói nóng là dạng nướng, và đưa thực phẩm hun trên ngọn lửa trong điều kiện bão hoà khói. Thực phẩm mà được bảo quản dưới dạng hun khói thường ướt sẽ có thời gian bảo quản ngắn và cần được bảo quản trong điều kiện lạnh do lượng nước có trong thực phẩm vẫn còn ở tỷ lệ cao.
  • Hun khói lạnh: sử dụng nhiệt độ thấp (32oC đến 43oC). Một số thực phẩm thường chỉ hun khói lạnh trong khoảng thời gian ngắn, nhưng phần lớn những thực phẩm hun khói lạnh kéo dài trong một số ngày hay hàng tuần. Trong thời gian đó thực phẩm sẽ bị mất nước dần và bão hoà lượng khói lớn.

Tất cả các loại thực phẩm xông khói thường sẽ không bảo quản được lâu. Đề giúp thời gian bảo quản được lâu hơn, người ta thường thêm vào một ít lượng muối thích hợp.

1.4. Bảo quản thực phẩm sử dụng nồng độ thẩm thấu cao:

Sẽ giảm hoạt tính của nước trong thực phẩm và ngăn cản chất dinh dưỡng từ môi trường qua các màng tế bào vi sinh vật. Có 02 biện pháp tạo nồng độ thẩm thấu cao bên trong thực phẩm là sử dụng muối và đường.

  • Có ba phương pháp muối giúp bảo quản thực phẩm:
    1. Muối khô: Thực phẩm sẽ hấp thụ được lượng muối cao, và nước muối luôn luôn chảy thoát ra ngoài.
    2. Muối ướt: Muối và nước có trong thực phẩm sẽ được hòa tan thành dung dịch muối và bảo quản thực phẩm.
    3. Muối trong dung dịch sẽ có sẵn nồng độ muối thích hợp.
  • Muối ăn ít khi được dùng (một mình) để bảo quản thực phẩm, thường được cho thêm một hàm lượng muối khác … để bảo quản, do có một số loại vi sinh vật gây bệnh (Vibrio cholerae) có thể sống rất nhiều ngày trong dung dịch muối nhạt.
  • Bảo quản thực phẩm bằng cách sử dụng nồng độ đường thích hợp không thấp hơn 60%.

Một số nấm men, nấm mốc cũng có thể phát triển ở nồng độ đường cao, cần bổ sung thêm kỹ thuật bao gói kính, kết hợp với diệt khuẩn để bảo quản lâu hơn.

1.5. Bảo quản thực phẩm với nồng độ pH thích hợp và lên men:

  • Có rất nhiều loại vi khuẩn bị ngừng hoạt động trong môi trường có nồng độ axit cao.
  • Axit hoá môi trường thực phẩm bằng cách cho thêm acid vào thực phẩm hay lên men thực phẩm để đạt được độ pH dưới 4 độ. Trong kỹ thuật lên men, thường sử dụng chủng Lactobacillus để sản xuất acid lactic
  • Trong quá trình lên men, một số thành phần khác được hình thành và có công dụng ngăn cản sự phát triển của các vi sinh vật lên men lactic, gây bệnh, làm biến chất hư hỏng thực phẩm.

1.6. Bảo quản thực phẩm bằng các chất bảo quản:

  • Có khá nhiều chất hoá học phụ gia giúp bảo quản thực phẩm để ngăn cản sự phát triển, tiết chất độc của một số các chủng vi sinh vật: acid benzoic, propionic, boric và muối của chúng.
  • Cũng có thể sử dụng kết hợp thêm một số acid hữu cơ (acetic, lactic) và muối ăn.

1.7. Bảo quản thực phẩm bằng chiếu xạ thực phẩm:

  • Sử dụng kỹ thuật chiếu tia xạ gam ma từ nguồn Cobalt 60 cùng với kỹ thuật kích electron , Tổ chức Y tế thế giới_WHO đã đánh giá chất lượng, mức độ an toàn thực phẩm đã qua chiếu xạ từ những năm 1980 và đã xác định kỹ thuật chiếu xạ với liều chiếu nhỏ hơn 10 kilogray (Kgy) không gây ra ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
  • Với liều thấp hơn, chiếu xạ thực phẩm sẽ giúp phòng ngừa và ngăn sự nảy mầm của các loại thực phẩm: hành, khoai tây, diệt côn trùng giúp kéo dài thời gian bảo quản. Với liều trung bình từ 1 – 10 kilogray có thể giảm sự ô nhiễm vi khuẩn gây bệnh (Salmonella); sử dụng trong bảo quản tôm, gia cầm, chân ếch. Với liều cao hơn đã được sử dụng để diệt những loại vi khuẩn có bào tử gây ô nhiễm trong nhóm rau củ và gia vị.

2. Điều kiện của kho bảo quản nguyên liệu thô

  • Nguyên liệu thô cần phải được phân loại theo từng loại nguyên liệu thực phẩm riêng, và được lưu giữ trong khu lưu trữ riêng biệt.
  • Kho bảo quản nguyên liệu thô cần phải được thiết kế, trang bị thiết bị phù hợp với những loại thực phẩm cần bảo quản. Có quạt thông gió, tốt nhất là có máy điều hòa không khí.
  • Tuỳ theo loại thực phẩm mà có máy điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm (tủ lạnh, tủ bảo quản đông, bảo quản mát, bảo quản nhiệt độ thường, …). Phải có máy ghi nhiệt độ và độ ẩm để theo dõi hàng ngày.
  • Thực phẩm đóng hộp, bao, túi cần phải để trên những kệ kê cách mặt sàn ít nhất 20cm, cách tường kho ít nhất 50cm và giữa các kệ, các lô cần có lối đi để dễ kiểm tra.
  • Kho phải sắp xếp ngăn nắp và trật tự theo nguyên tắc: hàng vào trước ra trước (first in, first out)
  • Không được để các hàng không thuộc nhóm thực phẩm vào kho thực phẩm.
  • Phải có biện pháp phòng chống các loại động vật gây hại, côn trùng, những mối nguy hóa học và vật lý nhiễm vào thực phẩm khi bảo quản trong kho.
  • Có chế độ khử trùng tẩy uế kho, kiểm tra và chế độ xuất, nhập kho.

3. Bảo quản thực phẩm sống trước chế biến

  • Có dụng cụ chứa đựng riêng biệt cho các thực phẩm bẩn và sạch.
  • Có dụng cụ chứa đựng riêng biệt cho các nhóm thực phẩm khác nhau.
  • Tuyệt đối không di chuyển và bố trí sắp xếp thực phẩm ngược chiều sống – chín hay sạch – chưa sạch.
  • Đối với thực phẩm đông lạnh cần phải rã đông đúng cách (4 cách rã đông):
    1. Rã đông ở trong tủ lạnh dưới nhiệt độ 5oC hoặc thấp hơn.
    2. Ngâm ngập dưới vòi nước sạch ở nhiệt độ 21oC hoặc thấp hơn.
    3. Để trong lò vi sóng nếu thực phẩm đó được chế biến ngay sau khi rã đông.
    4. Nấu miến thực phẩm như một phần của quá trình chế biến, cho đến khi nhiệt độ ở bên trong của miếng thực phẩm đạt đến nhiệt độ thích hợp đủ tiêu diệt vi khuẩn.

4. Bảo quản thực phẩm sau chế biến

  • Thực phẩm sau khi nấu chín nên được chuyển vào phòng chia, phân phối.
  • Phòng chia thực phẩm đã chế biến cần được giữ sạch sẽ, diệt khuẩn để tránh ô nhiễm
  • Các dụng cụ chứa đựng thực phẩm chín cần phải hợp vệ sinh.
  • Các suất ăn cần được bảo quản tránh bụi, ruồi và phải giữ ở nhiệt độ ngoài vùng nhiệt độ nguy hiểm (5oC đến 60oC).
  • Thời gian từ sau khi nấu chín cho đến khi ăn không để quá 2 giờ.

Bảo đảm an toàn thực phẩm trong khâu vận chuyển

1. Phương tiện vận chuyển thực phẩm

Phương tiện vận chuyển cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Được chế tạo bằng vật liệu không gây ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm và dễ làm sạch. Phải được cọ rửa, làm vệ sinh và khử trùng định kỳ sau mỗi lần vận chuyển thực phẩm.
  • Không vận chuyển thực phẩm cùng với hàng hoá độc hại hay có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng của thực phẩm hoặc trước đó không được vận chuyển hoá chất và vật liệu xây dựng
  • Bảo đảm điều kiện bảo quản an toàn thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển: Thực phẩm đóng thành những đơn vị, suất ăn, thành các thùng, hòm được đậy kín trong khi vận chuyển. Sắp xếp khi vận chuyển để đảm bảo thực phẩm không đổ vỡ, ô nhiễm, chống bọ, ruồi, bụi. Tốt nhất có phương tiện vận chuyển chuyên dụng cho thực phẩm.

2. Chế độ vận chuyển thực phẩm

Tuỳ theo loại thức ăn, thực phẩm mà có quy định chế độ vận chuyển thích hợp.

  • Với thực phẩm cần ăn nóng cần phải có thiết bị bảo quản nóng, hâm nóng.
  • Với thực phẩm cần bảo quản lạnh cần có thiết bị bảo quản lạnh như tủ đá, tủ lạnh.
  • Với canh, thức ăn lỏng và thức ăn chín phải có thiết bị chuyên dụng , tránh làm xáo trộn hay đổ vỡ.
  • Nếu cùng một chuyến mà phải đưa các suất ăn đến nhiều địa điểm cần sắp xếp, bố trí hợp lý tránh để xáo trộn làm hỏng thực phẩm khi giao, nhận.

3. Thời gian vận chuyển thực phẩm

  • Càng rút ngắn thời gian vận chuyển càng tốt: đảm bảo thời gian từ sau khi nấu nướng đến khi ăn không quá 2 giờ.

Giám sát chất lượng an toàn thực phẩm

  • Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm cần đảm bảo rằng duy trì được những điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu trữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ của nguyên liệu thực phẩm và tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh thực phẩm.
  • Duy trì việc lưu nghiệm mẫu của thức ăn trong tối thiểu 24h.
  • Định kỳ kiểm nghiệm nguồn nước dùng để chế biến thực phẩm.
  • Các sản phẩm thực phẩm khi phát hiện thấy những dấu hiệu không đảm bảo vệ sinh an toàn cần phải thu hồi. Việc thu hồi sẽ do cơ sở chịu trách nhiệm tiến hành. Tùy theo dấu hiệu và nguyên nhân mất an toàn mà phải truy tìm toàn bộ lô sản phẩm thực phẩm để xem xét và quyết định việc sửa chữa các vi phạm về an toàn cũng như tái chế lô hàng hay hủy toàn bộ lô hàng.

Các quyết định này được dựa trên cơ sở khoa học và dựa vào tiêu chuẩn với mục đích chính nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm cho sức khỏe người tiêu dùng.

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bắt buộc phải có giấy chứng nhận an toàn toàn thực phẩm

Theo quy định của pháp luật – Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tất cả cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Tuy nhiên để xin được giấy phép an toàn thực phẩm thì không phải đơn vị nào cũng có thể xin cấp được mà đòi hỏi phải có sự hiểu biết về pháp lý, quy trình, thủ tục ….

>>> Chi tiết xem tại: Xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm cho dịch vụ ăn uống

Để được tư vấn nhanh và chính nhất về mọi vấn đề liên quan đến cấp giấy chứng nhận vui lòng liên hệ đến FOSI hotline: 0918 828 875 (Mr Mạnh) – (028) 6682 7330 – 0909 228 783 (Ms Ngân) để được hỗ trợ chi tiết.