Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 thay thế cho Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012, quy định chi tiết thi hành một số điều Luật An toàn thực phẩm.

Điểm đặc biệt mới trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP đó là được xây dựng theo hướng doanh nghiệp tự công bố sản phẩm thực phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về độ sự an toàn của sản phẩm đã công bố.

Thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm chính là một phương thức quản lý mang tính đổi mới, được chuyển từ hình thức tiền kiểm sang hậu kiểm và nâng cao hơn tính trách nhiệm, đạo đức của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của mình.

Thủ tục hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP đơn giản hơn và phương thức tiếp nhận linh động hơn (nộp hồ sơ trực tiếp / qua đường bưu điện), thời gian xử lý hồ sơ tự công bố thực phẩm được rút ngắn hơn nhiều so với trước đây, điều này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nhanh chóng, và đầy đủ các hồ sơ công bố cho sản phẩm của mình.

Sau đây FOSI sẽ hướng dẫn đến quý doanh nghiệp thủ tục hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

mẫu hồ sơ tự công bố sản phẩm

FOSI hướng dẫn tự công bố thực phẩm theo nghị định 15/2018/NĐ-CP

Thực phẩm nào thuộc dạng Tự công bố?

Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản thực phẩm phải thực hiện tự công bố thực phẩm đối với các đối tượng sản phẩm sau:

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
  • Phụ gia thực phẩm, Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Sản phẩm KHÔNG thuộc dạng Tự công bố sản phẩm?

Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm (có nghĩa là không thuộc dạng Tự công bố sản phẩm) đối với các sản phẩm sau đây:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Thực phẩm chức năng.
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học – Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt bao gồm: thực phẩm dành cho người ăn kiêng, người cao huyết áp, người có những bệnh lý như tiểu đường hay cho người cao tuổi).
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ từ 0 – 36 tháng tuổi.
  • Phụ gia thực phẩm – Hương liệu thực phẩm hỗn hợp có tác dụng công dụng mới – Phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được phép sử dụng trong sản thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

Sản phẩm nào được MIỄN Tự công bố sản phẩm?

  • Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất và nhập khẩu chỉ dùng để:
    • Sản xuất, gia công mặt hàng xuất khẩu (không tiêu thụ tại thị trường trong nước).
    • Phục vụ việc sản xuất nội bộ tổ chức, cá nhân (không tiêu thụ tại thị trường trong nước).

Hồ sơ tự công bố sản phẩm

  • Bản tự công bố thực phẩm (theo mẫu).
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP của sản phẩm còn thời hạn trong 12 tháng
tự công bố sản phẩm

Mẫu kết quả bản tự công bố thực phẩm

Trình tự tự công bố sản phẩm

Thủ tục tự công bố thực phẩm được thực hiện theo các bước sau

Bước 1: Soạn hồ sơ tự công bố thực phẩm

Bước 2: Doanh nghiệp tự công bố thực phẩm

    • Doanh nghiệp tự công bố thực phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên các trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về vệ sinh an toàn thực phẩm thì doanh nghiệp thực hiện tiếp Bước 3.

Bước 3: Nộp hồ sơ tự công bố thực phẩm đến cơ quan thẩm quyền tại địa phương

    • Cách thức nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm: Doanh nghiệp nộp một (01) bản cứng qua đường bưu điện hay trực tiếp đến cơ quan thẩm quyền do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định
    • Kết quả của thủ tục Tự công bố sản phẩm:
      • Hồ sơ hợp lệ: Cơ quan nhà nước sẽ chấp nhận hồ sơ, lưu trữ và đăng tải thông tin về tên cơ sở, tên của sản phẩm và ngày tiếp nhận lên trên trang thông tin điện tử của Cơ quan nhằm cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cũng như cho người tiêu dùng được biết.
      • Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan thẩm quyền sẽ hướng dẫn Doanh nghiệp những điểm nào chưa phù hợp để sửa đổi, bổ sung và nộp lại hồ sơ lần sau.

Những lưu ý trong khi chuẩn bị hồ sơ tự công bố sản phẩm

  • Doanh nghiệp cần phải xác định đúng về đối tượng sản phẩm tự công bố và thực hiện đúng quy định về biểu mẫu theo Nghị định 15/2018-NĐ-CP.
  • Phiếu kiểm nghiệm phải còn hiệu lực, thời hạn trong 12 tháng, đủ các chỉ tiêu an toàn.
  • Các tài liệu có trong hồ sơ tự công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp nếu có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch thuật sang tiếng Việt có công chứng. Lưu ý: Tất cả các tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì doanh nghiệp phải thực hiện tự công bố thực phẩm lại. Các trường hợp có sự thay đổi khác, doanh nghiệp cần thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan thẩm quyền và được phép sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp có từ hai (02) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do doanh nghiệp lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ, thì các lần tự công bố thực phẩm tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó. Theo đó, nếu doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất sản phẩm khác nhau thì sản phẩm sản xuất ở chi nhánh tại địa phương nào thì thực hiện thủ tục tự công bố hay đăng ký bản công bố tại địa phương đó.
  • Trường hợp doanh nghiệp có ‘Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh’ tại địa điểm này, nhưng có hợp đồng với một cơ sở sản xuất tại địa điểm khác (trường hợp thuê cơ sở sản xuất, gia công sản xuất) thì Doanh nghiệp nộp hồ sơ về cơ quản thẩm quyền nơi doanh nghiệp có trụ sở. Do doanh nghiệp đứng tên tự công bố và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của hồ sơ tự công bố  và ATTP đối với sản phẩm đã công bố.
  • Đối với sản phẩm thực hiện tự công bố: tên và địa chỉ công ty ở trên kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm phải đúng với tên công ty đứng ra tự công bố sản phẩm, không sử dụng kết quả kiểm nghiệm sản phẩm của công ty là nhà sản xuất hoặc nhập khẩu.

Nộp hồ sơ tự công bố thực phẩm ở đâu?

  • Doanh nghiệp nộp một (01) bản cứng qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định.

Bản tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu?

  • Hiện tại, theo quy định tại Nghị định thì bản tự công bố thực phẩm chưa quy định thời hạn sử dụng. Vì vậy, doanh nghiệp được phép sử dụng bản tự công bố cho đến khi nào có văn bản, thông tư, quy định mới từ Cơ quan nhà nước.
  • Và ngay sau khi tự công bố thực phẩm, doanh nghiệp được quyền sản xuất kinh doanh sản phẩm thực phẩm và tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về đặc tính an toàn của sản phẩm mà doanh nghiệp đã công bố.

Dịch vụ tự công bố sản phẩm – FOSI

FOSI hướng dẫn quý doanh nghiệp thực hiện tự công bố thực phẩm theo quy trinh sau:

Dịch vụ tự công bố thực phẩm

  • Thời gian thực hiện: chỉ từ 03 – 07 ngày làm việc

Trong nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện thủ tục hỗ trợ quá trình phát triển của nhiều Doanh nghiệp lớn nhỏ trên cả nước, FOSI sẵn sàng tiếp nhận mọi thắc mắc của Quý doanh nghiệp, chúng tôi tư vấn toàn diện và hoàn toàn miễn phí 24/7.

Mọi thắc mắc về vấn đề có liên quan đến thực hiện tự công bố sản phẩm xin đừng ngần ngại liên hệ ngay với FOSI qua thông tin sau:

Công Ty CP Dịch vụ Thực Phẩm Quốc Tế FOSI

– Email:info@fosi.vn
– Hotline: 0909 898 783 (Mr Hải)
– Website: https://fosi.vn
– Địa chỉ: 470 Lê Thị Riêng, P.Thới An, Q.12, Tp.Hồ Chí Minh

tag: mẫu hồ sơ tự công bố sản phẩm, hồ sơ tự công bố thực phẩm

Dịch vụ thực phẩm

Tư vấn ATTP: 0918 828 875
Tư vấn giấy phép thực phẩm
Tư vấn CBSP: 0909 898 783
Tư vấn giấy phép thực phẩm
Hoặc

Hãy để lại thông tin của bạn
và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay

Bình luận