Hotline: 0909.89.87.83

Tư vấn

Miễn phí

Hoàn thành

10.000+ hồ sơ

Dịch vụ

Hậu mãi

Kinh doanh dịch vụ ăn uống cần chuẩn bị gì để không phạm luật?

Hiện nay, trên địa bàn TP Hồ Chí Minh có rất nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đang vi phạm pháp luật mà bản thân họ không hề hay biết. Vì thế, để bảo vệ mình và người tiêu dùng, trước hết người kinh doanh cần phải trang bị đầy đủ kiến thức pháp lý liên quan đến ngành nghề mà mình dự định đầu tư. Chuẩn bị tốt chính là chấp hành pháp luật tốt cũng đồng nghĩa với hạn chế được rủi ro kinh doanh, nâng cao uy tín cho cơ sở kinh doanh của mình.

Kinh doanh dịch vụ ăn uống cần biết để không bị phạm luật
Cơ sở kinh doanh Kinh doanh dịch vụ ăn uống cần phải biết để không bị phạm luật?

Một số lưu ý khi muốn kinh doanh dịch vụ ăn uống

Đăng ký kinh doanh

Để kinh doanh loại hình dịch vụ ăn uống; trước hết bạn phải lựa chọn loại hình hoạt động phù hợp cho cơ sở kinh doanh của mình theo hình thức doanh nghiệp hay hộ kinh doanh cá thể.

* Hộ kinh doanh

  • Cá nhân đủ 18 tuổi; có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có mức thu nhập trên mức thu nhập thấp thì cần phải đăng ký kinh doanh tại UBND Quận, huyện.
  • Uỷ ban Nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp trên phạm vi địa phương. Do đó, Cần phải tìm hiểu kỹ mức thu nhập thấp được quy định tại địa phương của mình để biết hộ kinh doanh của mình có được miễn trừ đăng ký kinh doanh hay không.

* Hình thức doanh nghiệp

  • Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên trên mười (10) lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp; Nếu thành lập doanh nghiệp, thì thủ tục tiến hành tại Sở Kế hoạch và đầu tư.

Sau khi đã đăng ký kinh doanh; chủ kinh doanh phải tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP theo quy định. Còn đối với cơ sở không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh thì cần phải thực hiện cam kết bảo đảm ATTP tại UBND Quận, huyện ngay trên địa bàn mà cơ sở đó đang hoạt động.

Xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm

Để đủ điều kiện cấp Giấy chứng vệ sinh an toàn thực phẩm, chủ kinh doanh phải đáp ứng mọi yêu cầu về tiêu chuẩn cơ sở theo hướng dẫn cụ thể của Thông tư 30/2012/TT-BYT ban hành ngày 05.12.2012.

FOSI hướng dẫn tiêu chuẩn cơ sở đối với một số lĩnh vực trong kinh doanh ăn uống như sau:

  • Cơ sở chế biến suất ăn sẵn
  • Căng tin kinh doanh ăn uống
  • Nhà hàng ăn uống của khách sạn
  • Nhà hàng ăn uống
  • Cửa hàng ăn uống (quán ăn)
  • Bếp ăn tập thể
  • Quán cà phê, nước giải khát
  • Cửa hàng bán thức ăn ngay và thực phẩm chín

Sau khi đáp ứng mọi tiêu chuẩn cơ sở theo quy định; chủ doanh nghiệp tiến hành soạn hồ sơ đăng ký chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và nộp lên cơ quan có thẩm quyền.

* Hồ sơ xin cấp chứng nhận VSATTP căn cứ theo Quyết định 14/2014/QĐ-UBND bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy phép kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm
  3. Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng cơ sở
  4. Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của khu vực xung quanh
  5. Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm thực phẩm (hay quy trình bảo quản, phân phối)
  6. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, các trang thiết bị, và dụng cụ của cơ sở.
  7. Giấy xác nhận kiến thức ATVSTP của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm
  8. Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở, và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận VSATTP

Căn cứ Điều 8 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND: Quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận như sau:

* Chi Cục An toàn thực phẩm Thành phố cấp giấy chứng nhận cho:

  • Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng Trung ương & Thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng quận/ huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng có quy mô cung cấp từ 300 suất ăn/ngày trở lên;
  • Cơ sở cung cấp suất ăn sẵn;
  • Dịch vụ ăn uống trong các bệnh viện và khu chế xuất và khu công nghiệp;
  • Bếp ăn tập thể, căn tin trong các trường đại học – cao đẳng – trung cấp.

* Ủy ban nhân dân quận/huyện hoặc cơ quan chức năng được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận cho:

  • Dịch vụ ăn uống có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do quận/huyện cấp hay không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà có quy mô cung cấp từ 100 đến dưới 300 suất/ngày;
  • Bếp ăn tập thể trong các trường mẫu giáo – tiểu học – trung học cơ sở – trung học phổ thông;
  • Dịch vụ nấu thuê đám tiệc di động.

* Ủy ban nhân dân phường,xã, thị trấn cấp giấy chứng nhận ATTP cho dịch vụ ăn uống có hay không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà có công suất cung cấp dưới 100 suất ăn/ngày.

Thẩm quyền kiểm tra cơ sở kinh doanh ăn uống thuộc cơ quan chức năng nào phụ trách?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 48/2015/TT-BYT đối với trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra; đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế như sau:

  • Cục An toàn thực phẩm thực hiện thanh, kiểm tra ATTP trên phạm vi cả nước.
  • Sở Y tế, Chi cục ATTP các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra ATTP trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã (gọi chung là cấp huyện), Phòng Y tế thuộc UBND cấp huyện, Trung tâm Y tế huyện chịu trách nhiệm kiểm tra ATTP trên địa bàn huyện.
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Trạm Y tế xã chịu trách nhiệm kiểm tra ATTP trên địa bàn xã.

Xử phạt vi phạm đối với hoạt động kinh doanh ăn uống

Căn cứ Điều 24 Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14.11.2013

*Xử phạt vi phạm quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh theo một trong các mức sau đây:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP đã hết thời hạn dưới 01 tháng;
  • Phạt tiền từ 4.000.000đ – 6.000.000đ đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP đã hết thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
  • Phạt tiền từ 10.000.000đ – 15.000.000đ đối với hành vi không có giấy chứng nhận ATVSTP theo quy định hoặc có giấy chứng nhận ATVSTP nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng;
  • Phạt tiền từ 15.000.000đ – 20.000.000đ đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận ATVSTP;
  • Phạt tiền từ 20.000.000đ – 25.000.000đ đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP.

*Xử phạt vi phạm quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện theo một trong các mức sau đây:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP đã hết thời hạn dưới 01 tháng;
  • Phạt tiền từ 1.000.000đ – 3.000.000đ đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP đã hết thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
  • Phạt tiền từ 3.000.000đ – 5.000.000đ đối với hành vi không có giấy chứng nhận ATVSTP theo quy định hoặc có nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng;
  • Phạt tiền từ 5.000.000đ – 7.000.000đ đối với hành vi sửa chữa tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận ATVSTP;
  • Phạt tiền từ 7.000.000đ – 10.000.000đ đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP giả.

*Xử phạt vi phạm quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của cấp xã theo một trong các mức sau đây:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP đã hết thời hạn dưới 01 tháng;
  • Phạt tiền từ 300.000đ – 500.000đ đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP đã hết thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
  • Phạt tiền từ 500.000đ – 1.000.000đ đối với hành vi không có giấy chứng nhận ATVSTP theo quy định hoặc có nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng;
  • Phạt tiền từ 1.000.000đ – 2.000.000đ đối với hành vi sửa chữa tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận ATVSTP;
  • Phạt tiền từ 2.000.000đ – 3.000.000đ đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận ATVSTP giả.

Kinh doanh dịch vụ ăn uống trong hoàn cảnh VSATTP đáng báo động thì rủi ro rất cao. Cách tốt nhất trước khi bước vào kinh doanh dịch vụ ăn uống, bạn hãy chuẩn bị thật tốt các điều kiện đảm bảo VSATTP mà pháp luật quy định để tránh phát sinh những vấn đề không mong muốn làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của bạn.

Mọi thắc mắc về “quy định thủ tục kinh doanh dịch vụ ăn uống”, vui lòng liên hệ đến trung tâm FOSI Hotline: 0918 828 875 (Mr Mạnh) – (028) 6682 7330 – 0909 228 783 (Ms Ngân) để được tư vấn và cung cấp thông tin chính xác nhất.