Trong ngành công nghiệp thực phẩm, việc cung cấp thông tin chính xác về thành phần dinh dưỡng của sản phẩm là vô cùng quan trọng để người tiêu dùng có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của mình. Thông tư 29/2023/TT-BYT đã ban hành để hướng dẫn về việc ghi nhãn dinh dưỡng, cung cấp thông tin cần thiết và chính xác cho người tiêu dùng.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 29/2023/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024
Đối tượng áp dụng
Phạm vi áp dụng được kê rõ tại mục 1, điều 1, chương I tại Thông tư 29/2023/TT-BYT như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam.
Sản phẩm không cần kiểm nghiệm dinh dưỡng
Bên cạnh đó, Thông tư 29/2023/TT-BYT cũng đề cập đến một số sản phẩm được miễn kiểm nghiệm dinh dưỡng tại mục 2, điều 1, chương I như sau:
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm sau đây:
a) Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm; b) Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất; c) Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu); d) Muối thực phẩm, muối tinh; đ) Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu; e) Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; g) Men (enzym) thực phẩm; h) Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu; i) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; k) Đồ uống có cồn; l) Thực phẩm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP); m) Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;
Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng
Nhãn thực phẩm cần ghi đầy đủ thông tin về các thành phần dinh dưỡng phù hợp với bản chất sản phẩm, nội dung này cũng được kê rõ tại Điều 5, Chương II, Thông tư 29/2023/TT-BYT như sau:
Điều 5. Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng
1. Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây:
a) Năng lượng; b) Chất đạm; c) Carbohydrat; d) Chất béo; đ) Natri.
2. Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và thực phẩm cho thêm đường khác: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và đường tổng số.
3. Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và chất béo bão hoà.
4. Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm.
Lợi ích của việc ghi nhãn dinh dưỡng
Cung cấp thông tin chính xác giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của họ.
Tăng cơ hội kinh doanh và xây dựng uy tín cho doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
Góp phần vào việc tăng cường sức khỏe cộng đồng thông qua việc cung cấp thông tin đúng đắn về dinh dưỡng.
Dịch vụ tư vấn chỉ tiêu kiểm nghiệm FOSI
Nếu bạn cần tư vấn và hỗ trợ về việc làm kiểm nghiệm dinh dưỡng theo Thông tư 29/2023/TT-BYT, FOSI là đối tác tin cậy của bạn. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn một cách tận tâm nhất. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0909 89 87 83 (Mr. Hải) để được tư vấn, hỗ trợ và giải quyết mọi vấn đề liên quan.
Giấy chứng nhận hợp quy là một loại giấy chứng minh và xác nhận một loại sản phẩm, hàng hóa cụ thể nào đó xét về mức độ phù hợp của chúng so với các quy chuẩn tương ứng. Vậy cụ thể giấy chứng nhận hợp quy sẽ áp dụng cho những loại hàng hóa nào và các yếu tố gì? Fosi sẽ chia sẻ cho bạn trong bài viết dưới đây.
Giấy chứng nhận hợp quy là gì?
Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy được hiểu là những quy định về mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật cộng thêm các yêu cầu quản lý về một sản phẩm cụ thể nào đó. Mục đích của các quy chuẩn kỹ thuật nhằm để đảm bảo cho sản phẩm, hàng hóa khi sản xuất và kinh doanh được an toàn hơn không ảnh hưởng sức khỏe tới người tiêu dùng. Đồng thời hướng đến lợi ích cuối cùng là an ninh quốc gia cùng các yêu cầu thiết yếu khác. Giấy chứng nhận hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện một cách bắt buộc bằng các phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thể theo quy định của pháp luật.
Nói cách khác, việc chứng nhận hàng hóa hợp quy là hình thức hoạt động đánh giá sản phẩm có đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hay không. tất cả các sản phẩm, hàng hóa trước khi sản xuất hoặc nhập khẩu đều phải có giấy chứng nhận công bố hợp quy thì mới được lưu thông trên thị trường.
Hệ thống quy chuẩn hợp quy
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật hợp quy tại Việt Nam bao gồm:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Ký hiệu: QCVN.
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; Ký hiệu: QCĐP.
Xét về cơ sở pháp lý, các hoạt động để chứng nhận quy chuẩn hợp quy căn cứ vào luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 và theo thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, các phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Danh sách các sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận hợp quy
Đối tượng cần giấy chứng nhận hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, khu vực hay theo tiêu chuẩn quốc tế. Những đối tượng trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc và áp dụng nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực này.
Theo nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định rằng tất cả sản phẩm, hàng hóa thuộc ba nhóm đối tượng sau cần phải có giấy chứng nhận tiêu chuẩn hợp quy: a) Đối với danh mục sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn được phụ trách bởi Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo văn bản thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT ban hành. b) Danh mục sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ giao thông vận tải theo thông tư 41/2018/TT-BGTVT bao gồm:
Với các sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, trước khi thông quan phải có giấy chứng nhận hợp quy.
Hàng hóa, sản phẩm được sản xuất và lắp ráp trong nước, trước khi lưu thông vào thị trường Việt Nam phải có chứng nhận hợp quy và đã thực hiện công bố hợp quy.
c) Danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương theo thông tư số 13/VBHN-BCT. Trong danh mục này không điều chỉnh với những sản phẩm/hàng hóa như:
Các loại sản phẩm được miễn trừ ngoại giao.
Quà biếu tặng trong các định mức miễn thuế nhập khẩu.
Sản phẩm/hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hoặc quá cảnh.
Sản phẩm chuyên dụng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Các phương thức chứng nhận hợp quy
Để được chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp phải trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp. Các doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận hợp quy có thể áp dụng 1 trong số 8 phương thức dùng để đánh giá sự phù hợp cho một sản phẩm/hàng hóa cụ thể theo thông tư 28/2012/TT-BKHCN.
Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình của sản phẩm/hàng hóa.
Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu đã chọn kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất và giám sát thông qua việc lấy mẫu và thử nghiệm trên thị trường.
Phương thức 3: Thử nghiệm trên mẫu kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua việc lấy mẫu tại nơi sản xuất và kết hợp đánh giá trong quá trình sản xuất.
Phương thức 4: Thực hiện giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp đánh giá quá trình sản xuất.
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất; thực hiện giám sát thông qua việc lấy mẫu trên thị trường hoặc tại nơi sản xuất và đánh giá quá trình sản xuất.
Phương thức 6: Thực hiện đánh giá kết hợp giám sát hệ thống.
Phương thức 7: Thử nghiệm mẫu và đánh giá theo lô hàng hóa hay sản phẩm tạo thành.
Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định tất cả các sản phẩm cần chứng nhận hợp quy.
=> Trong tất cả 8 phương thức thì phương thức 5 và 7 là hai phương thức được sử dụng phổ biến nhất. Cụ thể hơn, phương thức 5 được sử dụng cho các mặt hàng hóa trong nước còn phương thức 7 áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Lưu ý: Đối với các loại hàng hóa với số lượng nhiều thì việc đánh giá sẽ làm tốn rất nhiều thời gian và chi phí. Chính vì vậy, doanh nghiệp có thể tiến hành đánh giá tại nguồn (nơi sản xuất) để cấp giấy chứng nhận đăng ký tại nguồn.
Lợi ích khi thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm
Việc doanh nghiệp đạt được giấy chứng nhận hợp quy sẽ giúp doanh nghiệp có các lợi ích dưới đây:
Doanh nghiệp được sử dụng dấu CR tức dấu hợp quy chất lượng trực tiếp trên sản phẩm khi lưu thông hàng hóa ra thị trường.
Đây là cách chứng minh cho doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các thủ tục và tuân theo quy định của pháp luật. Đồng thời chứng minh cho sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp đảm bảo an toàn, chất lượng và đáp ứng các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Doanh nghiệp tạo được hình ảnh tốt đẹp và uy tín trong tâm trí khách hàng và đối tác quan trọng.
Đáp ứng các yêu cầu khắt khe đến từ khách hàng, thuận tiện cho công tác đấu thầu.
Giúp tối ưu hóa các chi phí sản xuất và hạn chế được các lỗi sai sót trong quá trình sản xuất.
Nâng cao được uy tín và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tạo cơ hội lớn cho doanh nghiệp vươn tầm ra thị trường thế giới.
Hồ sơ đánh giá tiêu chuẩn hợp quy cần những gì?
Đây là một câu hỏi được các doanh nghiệp rất quan tâm khi muốn có giấy chứng nhận hợp quy. Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
Bản công bố hợp quy theo mẫu
Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá đã được thông qua như:
Tên tổ chức, địa chỉ, người đại diện pháp luật, fax.
Tên sản phẩm hàng hóa lưu thông ra thị trường.
số hiệu quy chuẩn theo kỹ thuật.
Kết luận sản phẩm hàng hóa đạt quy chuẩn kỹ thuật.
Bản cam kết chất lượng hàng hóa, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, kết quả tự đánh giá.
Quy trình thực hiện đánh giá hợp quy
Các cơ quan chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận sau khi đã thống nhất với doanh nghiệp về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình thực hiện đánh giá hợp quy được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xem xét và xác định đầy đủ đối với giấy tờ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện chứng nhận tại cơ sở nếu doanh nghiệp bị yêu cầu.
Bước 3: Đánh giá điều kiện đảm bảo yêu cầu chất lượng sản xuất của cơ sở và lấy mẫu thử nghiệm, đánh giá mẫu.
Bước 4: Báo cáo đánh giá.
Bước 5: Cấp giấy chứng nhận.
Bước 6: Giám sát sau chứng nhận theo định kỳ 9-12 tháng/lần.
Xin giấy chứng nhận hợp quy ở đâu?
Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ xin giấy chứng nhận hợp quy. Người đại diện cần phải nộp giấy tờ tại các cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tổng kết
Trên đây là một số thông tin về giấy chứng nhận hợp quy mà Fosi đã chia sẻ cho bạn. Hy vọng các thông tin này sẽ có ích và giúp doanh nghiệp bạn nắm rõ một số kiến thức quan trọng để làm đơn đăng ký. Nếu còn vướng mắc hoặc chưa rõ cần hỗ trợ pháp lý, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn của Fosi qua hotline 0909.898.783 (Mr. Hải) để được giải đáp nhé!
Bài viết này FOSI EXPRESS sẽ liệt kê các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm uy tín, bậc nhất và phổ biến nhất hiện nay mà hầu hết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm đều chọn một hệ thống chất lượng phù hợp để thực hiện.
Quản lý an toàn thực phẩm luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm hàng đầu của nhiều cấp lãnh đạo ở khắp nơi trên thế giới. Để đảm bảo bữa ăn an toàn, dinh dưỡng rất nhiều yêu cầu đã được đặt ra cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Do đó để tồn tại và phát triển bắt buộc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm phải xây dựng những quy trình hệ thống quản lý chất lượng uy tín và bậc nhất hiện nay, trong số đó có thể kể đến: HACCP, ISO 22000, SQF, GLOBALGAP, VIETGAP, GMP, BRC, SSOP…
Hệ thống thực hành sản xuất tốt – GMP
GMP là hệ thống đảm bảo chất lượng – vệ sinh – an toàn được áp dụng đối với những cơ sở sản xuất và chế biến thực phẩm, dược phẩm.
GMP đưa ra những yêu cầu nhằm kiểm soát tất cả yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành chất lượng từ việc thiết kế, xây lắp nhà xưởng; thiết bị, các dụng cụ chế biến; bao gói, bảo quản; và con người vận hành
HACCP
Hệ thống phân tích mối nguy & điểm kiểm soát tới hạn (có tên tiếng Anh là Hazard Analysis and Critical Control Point). HACCP là công cụ đánh giá các mối nguy, lập các hệ thống tập trung vào những biện pháp phòng ngừa thay cho việc chỉ thử nghiệm thành phẩm
7 nguyên tắc của HACCP:
Phân tích mối nguy (HA):
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn
Thiết lập các giới hạn tới hạn
Giám sát điểm kiểm soát tới hạn
Các hành động sửa chữa
Các thủ tục lưu trữ hồ sơ
Các thủ tục thẩm tra
SQF
SQF là chương trình viết tắt bởi Safe quality food (an toàn chất lượng thực phẩm) được Viện SQF trực thuộc FMI quản lý. SQF là quy trình được thiết kế dành cho ngành công nghiệp thực phẩm áp dụng cho tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Hai chương trình chứng nhận quản lý an toàn thực phẩm đã được thiết lập dành cho 02 nhà cung cấp thực phẩm khác nhau:
SQF 1000: dành cho các nhà sản xuất ban đầu và vấn đề liên quan (sản xuất trước cổng trang trại, thu hoạch, những chuẩn bị cho sản phẩm ban đầu).
SQF 2000: dành cho công nghiệp thực phẩm và các vấn đề liên quan (thành phần, nguyên liệu thô, thực phẩm được chế biến và thức uống và dịch vụ).
ISO 22000
ISO 22000 là bộ tiêu chuẩn hệ về hệ thống an toàn thực phẩm do tổ chức ISO ban hành chính thức vào tháng 09.2005 trên nền tảng 7 nguyên tắc của HACCP.
ISO 22000 có thể áp dụng độc lập hoặc tích hợp với các hệ thống quản lý chất lượng khác
Cấu trúc Bộ ISO 22000 gồm:
ISO 22000: Các yêu cầu đối với tổ chức thuộc chuỗi cung ứng thực phẩm.
ISO 22001: hướng dẫn áp dụng ISO 9001:2000 cho ngành công nghiệp nước uống và thực phẩm.
ISO TS 22003: dành cho những tổ chức đánh giá và cấp giấy chứng nhân hệ thống quảng lý an toàn thực phẩm (HTQLATTP).
ISO TS 22004: hướng dẫn áp dụng ISO 220000 : 2005
ISO 22005: Khả năng xác định nguồn gốc của sản phẩm trong chuỗi thức ăn và thực phẩm – Những nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản về việc xây dựng và triển khai hệ thống
ISO 22006: Hướng dẫn áp dụng ISO 9001 : 2000 vào thu hoạch vụ mùa
Chỉ có ISO 22000:2005 là được cấp giấy chứng nhận. Đây là tiêu chuẩn nêu lên yêu cầu về HTQLATTP, có cấu trúc 08 điều. Trong đó có 05 điều khoản quan trọng:
HTQL An toàn thực phẩm (điều khoản 4)
Cam kết của lãnh đạo. (điều khoản 5)
Quản lý nguồn lực. (điều khoản 6)
Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn (điều khoản 7)
Giá trị hiện lực, kiểm tra thẩm định, và cải tiến
VietGAP
Tiêu chuẩn VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. Đó là việc áp dụng những biện pháp sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm sạch và an toàn, đặc biệt là sản phẩm về rau quả tươi, VietGAP ra đời tiếp sau EUREPGAP, GlobalGAP, và GAP của một số nước châu Á khác. Dù ra đời muộn VietGAP đã thừa hưởng được những kinh nghiệm của nhiều GAP đi trước nên đã nhanh chóng phát huy các tác dụng.
GlobalGAP
Tiêu chuẩn GlobalGAP (đây tên gọi mới của EUREP GAP sau 07 năm áp dụng, và được chính thức thông báo tại Hội nghị toàn cầu lần thứ 08 tại Băng Cốc tháng 9.2007) là bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên toàn cầu. Đại diện hợp pháp của Ban thư ký GlobalGAP chính là tổ chức phi lợi nhuận mang tên FoodPLUS GmbH có trụ sở tại Đức.
Để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong số các hệ thống này không phải là điều đơn giản, mà đòi hỏi phải có sự đầu tư về con người, trang thiết bị, hồ sơ và thủ tục liên quan. Do đó, rất khó để doanh nghiệp có thể tự mình làm lấy tất cả mọi công việc, đa phần doanh nghiệp sẽ cần đến sự hỗ trợ và tư vấn của đơn vị chuyên môn trong lĩnh vực này. FOSI – Với đội ngũ nhân viên và những cộng tác viên có chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn an toàn thực phẩm, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ tốt nhất khi liên hệ với chúng tôi.
Mọi vấn đề thắc mắc liên quan đến vấn đề xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm liên hệ ngay với chúng tôi tại hotline/zalo 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ)để được tư vấn và cung cấp thông tin chính xác nhất.
Hiện nay với công cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, sự cạnh tranh toàn cầu mạnh mẽ, nhiều doanh nghiệp đã quan tâm và đổi mới phương pháp để tạo ra sự khác biệt, đẩy mạnh ưu thế cạnh tranh cao hơn trên thị trường quốc tế. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 cũng không nằm ngoài công cuộc đổi mới đối với doanh nghiệp thực phẩm, việc áp dụng giấy chứng nhận ISO 22000 phần nào giúp doanh nghiệp phát triển hệ thống an toàn, quản lý chất lượng sản xuất thực phẩm một cách khoa học và có cơ hội hòa nhập thị trường quốc tế nhanh chóng. Vậy ISO 22000 là gì? Thủ tục chứng nhận ISO 22000 như thế nào? Hồ sơ ISO 22000 bao gồm những gì? Hãy cùng FOSI EXPRESS tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết dưới đây.
Tiêu chuẩn và chứng nhận ISO 22000 là gì?
Hiểu được về tiêu chuẩn và chứng nhận ISO 22000, sẽ giúp doanh nghiệp thực phẩm có cái nhìn tổng quan, nên áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 và xin cấp giấy chứng nhận ISO càng sớm càng có nhiều lợi thế hơn.
Tiêu chuẩn ISO là gì?
Tiêu chuẩn ISO 22000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ISO 22000 (Food safety management systems) và được ban hành bởi tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization), được công nhận trên toàn thế giới. Tiêu chuẩn ISO 22000 được quốc tế kết hợp giữa tiêu chuẩn 9001 và HACCP để đảm bảo an toàn thực phẩm ở mọi mức độ. Phiên bản mới nhất do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO xây dựng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm là ISO 22000:2018.
Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 22000 được xây dựng trên cơ sở kết hợp các yếu tố chính được thừa nhận phổ biến: trao đổi thông tin tác nghiệp, quản lý hệ thống, các chương trình tiên quyết và các nguyên tắc. Ngoài ra, tiêu chuẩn ISO dựa trên 7 nguyên tắc quản lý chất lượng gồm: hướng vào khách hàng; năng lực sự lãnh đạo; sự tham gia của mọi người; tiếp cận theo quá trình; cải tiến; quyết định dựa trên bằng chứng chứng nhận; quản lý mối quan hệ.
Giấy chứng nhận ISO 22000 là gì?
ISO 22000 là chứng nhận hợp quy đánh giá chất lượng hệ thống thực phẩm và cấp cho doanh nghiệp, chứng nhận ISO 20000 còn có thể gọi là chứng chỉ ISO 22000. Chứng nhận ISO 22000 đóng vai trò quan trọng rất đối với các doanh nghiệp thực phẩm. Bởi đây là kết quả minh chứng cho tổ chức đã đáp ứng các yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 và cam kết về an toàn thực phẩm của doanh nghiệp, khẳng định thương hiệu của sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận trên thị trường.
Mẫu chứng chỉ ISO 22000 phiên bản 2018
Đối tượng nào cần xin giấy chứng chỉ thực phẩm ISO?
Những tổ chức, doanh nghiệp cần phải thực hiện áp dụng chứng nhận bao gồm:
Đơn vị chế biến, bảo quản, vận chuyển, sản xuất và kinh doanh thực phẩm
Đơn vị hoạt động liên quan tới sản xuất bao gói, sản xuất phụ gia, sản xuất máy móc cho ngành thực phẩm
Nông trại, ngư trường và trang trại sữa
Các nhà hàng, khách sạn, doanh nghiệp chế biến thực phẩm
Như vậy có thể thấy ISO 22000 được áp dụng cho tất các các ngành liên quan tới thực phẩm.
Lợi ích khi làm chứng chỉ ISO
Được cấp giấy chứng nhận ISO sẽ giúp quý doạnh nghiệp có những lợi ích như sau đây
Tạo cơ hội xuất khẩu sản phẩm khắp thế giới
Tổ chức sản xuất tốt hơn, kiểm soát hiệu quả các quy trình nội bộ về an toàn thực phẩm
Cải thiện quản lý rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm, giảm chi phí thu hồi, tiêu hủy, giảm thiểu tổn thất về thời gian cho doanh nghiệp
Phát triển hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
Hạn chế các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe bởi thực phẩm
Nâng cao nhu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm của khách hàng, nâng cao sự tin tưởng
Quy trình chứng nhận ISO cho doanh nghiệp như thế nào?
Chứng nhận ISO 22000 hợp pháp là một chứng chỉ do 01 Tổ chức cấp. Tổ chức cấp giấy phép phải hoạt động theo nguyên tắc chung của tổ chức ISO thế giới. Đây cũng là đơn vị chịu sự giám sát và chỉ định của Bộ Khoa học Công nghệ. Quy trình chứng nhận ISO 22000 được xây dựng tối ưu hóa nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho Khách hàng/Doanh nghiệp.
Quy trình xin cấp giấy chứng chỉ iso 22000:2018
Bước 1: Tiếp xúc ban đầu
Doanh nghiệp và tổ chức cấp phép cần trao đổi thông tin liên quan với nhau, nhằm thống nhất thông tin cần thiết giúp tổ chức chứng nhận nắm rõ được nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Sau khi thông tin được thống nhất tiến hành, doanh nghiệp sẽ nhận được bản đăng ký chứng nhận kèm các tài liệu liên quan. Lúc này, doanh nghiệp cần hoàn thiện các thủ tục chứng nhận ISO 22000 để chuẩn bị các bước tiếp theo.
Bước 2: Chuẩn bị cho việc kiểm tra chứng nhận (đánh giá sơ bộ).
Dựa vào hệ thống hồ sơ tài liệu, điều kiện cơ sở sản xuất thực phẩm thực tế, chuyên gia đánh giá sơ bộ để khẳng định khách hàng có đủ điều kiện cho đánh giá chứng chỉ ISO chính thức hay chưa.
Bước 3: Kiểm tra các tài liệu
Các tài liệu về ISO 22000 được kiểm định liên tục trước khi quá trình đánh giá chứng nhận chính thức được diễn ra.
Bước 4: Đánh giá chính thức các tài liệu ISO
Tổ chức chứng chỉ ISO tiến hành đánh giá chính thức hệ thống tài liệu của doanh nghiệp với các luật lệ, tiêu chuẩn liên quan được xác định, cụ thể là:
Xem xét sự phù hợp với các yêu cầu vệ sinh
Xem xét việc khắc phục các CCP (nếu có)
Thẩm tra kỹ thuật chuyên sâu nếu cần thiết
Sau khi đánh giá, chuyên gia sẽ gửi doanh nghiệp 1 bản báo cáo đánh giá về các văn bản tài liệu, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát và sửa chữa theo yêu cầu.
Bước 5: Đánh giá chính thức, kiểm tra, thẩm định ISO tại thực địa
Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tiễn tại nhà xưởng sản xuất, xem xét các tài liệu, quy trình… và thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp hay chưa. Tại bước này, chuyên gia đánh giá sẽ thực hiện công việc theo nguyên tắc khách quan, độc lập và tuân thủ các quy định của pháp luật về đánh giá chứng nhận ISO 22000. Kết quả là bằng chứng xác nhận cho việc cấp chứng chỉ ISO 22000 có phù hợp hay không?
Kết thúc quá trình xem xét chứng chỉ ISO, đoàn đánh giá ISO 220000 sẽ tổ chức một buổi họp kết thúc, doanh nghiệp sẽ có cơ hội đưa ra ý kiến về những gì kiểm tra tìm thấy đã nêu ra.
Bước 6: Cấp giấy phép chuẩn chứng nhận ISO
Sau khi thẩm xét hồ sơ đánh giá, nếu kết quả phù hợp với chuẩn chứng nhận và các quy định ISO 22000, Tổ chức chứng nhận ISO sẽ cấp chứng nhận cùng dấu hợp chuẩn ISO 22000 cho doanh nghiệp (Chứng chỉ ISO 22000:2018 có giá trị 3 năm).
Thời gian và phí cấp phép chứng nhận như thế nào?
Thời gian và chi phí cấp chứng nhận ISO 22000 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ sẵn sàng của khách hàng, kết quả đánh giá thực tế về quy mô áp dụng, nhân sự, phạm vi sản xuất, thời gian khắc phục…
Thời gian cấp chứng nhận ISO 22000
Thời gian để khách hàng để nhận được chứng nhận ISO 22000 2018 bao gồm thời gian cho 2 công việc chính:
Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000: Thời gian để một doanh nghiệp xây dựng và áp dụng thành công của tiêu chuẩn ISO 22000 rơi vào khoảng 3 tới 6 tháng. Nếu doanh nghiệp lớn, sản phẩm đa dạng thì thời gian xây dựng và áp dụng ISO 22000 có thể lâu hơn.
Đánh giá chứng nhận ISO 22000: Thời gian để đánh giá và cấp phép ISO 22000 vào khoảng 07 – 15 ngày làm việc, bao gồm thời gian đánh giá và thẩm xét hồ sơ ISO 22000
Phí làm chứng nhận ISO 22000
Chi phí để có được chứng nhận ISO 22000:2018 cũng bao gồm chi phí trực tiếp tư vấn xây dựng và chi phí đánh giá chứng nhận ISO 22000. Chí phí chứng nhận hợp quy ISO 22000 phù hợp nhất với doanh nghiệp sẽ dựa trên quy mô, đặc thù của từng doanh nghiệp và địa điểm sản xuất.
FOSI hợp tác với doanh nghiệp cà phê làm giấy chứng nhận
Hiệu lực của chứng chỉ ISO 22000 có thời hạn trong bao lâu?
Theo thông lệ quốc tế và của Bộ Khoa học và Công nghệ, chứng chỉ ISO 22000 có thời hạn sử dụng 3 năm. Trong thời gian chứng nhận ISO có hiệu lực, tổ chức chứng nhận ISO sẽ tiến hành đánh giá giám sát định kỳ hằng năm để đảm bảo hệ thống quản lý được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO.
Quá trình đánh giá giám sát cơ sở là 2 lần, với các hạng mục đánh giá ISO 22000 tương tự như đánh giá cấp chứng nhận ISO 22000 lần đầu. Để duy trì chứng nhận ISO 22000, mỗi năm doanh nghiệp phải đóng phí duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Kết thúc 3 năm doanh nghiệp vẫn muốn sở hữu chứng nhận ISO 22000, thì phải đánh giá lại ISO 22000 và quá trình giống như ban đầu.
Dịch vụ làm chứng nhận ISO 22000 nhanh nhất tại FOSI EXPRESS
FOSI tiến hành dịch vụ tư vấn thủ tục cấp phép ISO với đội ngũ chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản bởi các tổ chức chứng nhận tốt nhất, chất lượng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm nhằm cung cấp dịch vụ hài lòng khách hàng, tạo uy tín và tiết kiệm thời gian cho đối tác.
Tư vấn khách hàng những vấn đề về chứng chỉ ISO 22000
FOSI tư vấn chứng nhận ISO 22000 nhiệt tình cho khách hàng miễn phí. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ đánh giá doanh nghiệp và tư vấn về các vấn đề chứng nhận ISO 22000 cần thiết.
Bổ sung hồ sơ khi làm chứng chỉ ISO 22000
Xác nhận đăng ký kinh doanh
Hợp đồng thuê nhà máy, phân xưởng sản xuất
Hợp đồng nguyên liệu sản xuất
Hợp đồng máy móc thiết bị liên quan đến sản phẩm
Các giấy tờ liên quan đến chất lượng sản phẩm, nước sinh hoạt
Các giấy tờ liên quan đến an toàn của người lao động
Thanh toán và bàn giao kết quả chứng nhận ISO
Sau khi được cấp phép ISO hợp quy từ cơ quan thẩm quyền, cũng như hoàn thành quá trình tư vấn cấp chứng chỉ ISO 22000 được hoàn tất và bao gồm cả phí thanh toán. Fosi sẽ bàn giao giấy phép ISO 22000 cho quý doanh nghiệp trong thời gian nhanh nhất.
Một số câu hỏi thường gặp về chứng chỉ ISO 22000
Làm chứng nhận ISO 22000 có phải bắt buộc không?
ISO là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng. Căn cứ Điều 23 LUẬT TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT, việc áp dụng giấy phép ISO đối với lĩnh vực không thuộc phạm vi quy định tại các quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là không bắt buột. Tuy nhiên nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng hoặc thị trường xuất khẩu các doanh nghiệp lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn này.
Chứng nhận ISO, HACCP và chứng nhận VIETGAP có giống nhau không?
Chứng nhận hợp quy quốc tế ISO và chứng nhận hợp quy VIETGAP, HACCP đều không giống nhau, bởi mỗi chứng nhận đều thực hiện mỗi chức năng khác nhau. Để biết thêm thông tin chi tiết về chứng nhận ISO, hãy liên hệ chúng tôi qua hotline 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được giải đáp nhanh chóng.
Để một doanh nghiệp đăng ký xuất khẩu hàng hóa đi Mỹ thành công thì yêu cầu cơ bản là doanh nghiệp đó phải có chứng chỉ FDA. Vậy giấy phép sản phẩm thực phẩm FDA là gì? Thủ tục đăng ký FDA như thế nào? Hoặc đăng ký giấy chứng nhận FDA có khó không thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nội dung bài viết chứng nhận FDA sau đây nhé.
Chứng nhận FDA Hoa Kỳ là gì?
FDA (viết tắt của từ Food and Drug Administration) là cục quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ, thuộc Bộ Y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ. Chứng nhận tiêu chuẩn FDA là điều kiện bắt buộc phải có khi kinh doanh tại thị trường Mỹ, có thể hiểu đơn giản rằng nếu muốn nhập khẩu bất kỳ một loại sản phẩm, hay gửi hàng hóa nào của mình vào đất nước này thì doanh nghiệp cần phải có chứng nhận FDA cho sản phẩm đó. Ngoài ra. nếu doanh nghiệp xuất khẩu đi bao nhiêu loại sản phẩm thì bắt buộc phải đăng ký bấy nhiêu chứng chỉ.
FDA giám sát, đánh giá chất lượng thực phẩm, dược phẩm có phù hợp với tiêu chí để gửi hàng đi Mỹ hay không. Nếu hỏi FDA có quyền lực như thế nào thì không thể có lời giải đáp chính xác cho câu hỏi này. Bởi tầm hoạt động của loại chứng nhận FDA là cực kỳ rộng lớn, nên chúng ta chỉ có thể biết FDA là cực kỳ quan trọng khi muốn gửi hàng đi Mỹ.
Hiện nay, FDA có tất cả 223 văn phòng và 13 phòng thí nghiệm trên khắp các các tiểu bang tại Hoa Kỳ. Tính đến năm 2016, đã có rất nhiều văn phòng trên khắp các nước và trên toàn thế giới như: Bỉ, Vương quốc Anh, Trung Quốc, Ấn Độ, Costa Rica, Chile,…
Dịch vụ làm chứng nhận FDA đi Mỹ tại FOSI
Hoạt động chính của tổ chức
Tổ chức cấp phép phải có trách nhiêm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, chính vì vậy, họ có quyền ban hành các quy định và giám sát chất lượng thực phẩm tại quốc gia của mình. Các sản phẩm hiện đang được cơ quan quản lý bao gồm:
Vắc-xin
Truyền máu
Thiết bị y tế
Thiết bị phát bức xạ điện từ
Các sản phẩm liên quan đến thú y
Thực phẩm
Thuốc lá
Thực phẩm chức năng
Các sản phẩm bổ sung chế độ ăn uống
Dược phẩm theo toa hoặc không theo toa
Những tiêu chuẩn để được cấp giấy FDA thuộc Bộ Y tế và nhân sinh Hoa Kỳ
Để có thể sở hữu được chứng chỉ FDA gửi hàng đi Mỹ thì cần phải tuân thủ tiêu chuẩn FDA theo danh mục được liệt kê như sau:
Nhóm thực phẩm, đồ uống
Các hướng dẫn tuân thủ FDA tiêu chuẩn
Bộ tiêu chuẩn HACCP về Hải sản và nước hoa quả
Các thực phẩm đóng hộp có hàm lượng acid thấp
Nhãn sản phẩm
Cảnh báo trên nhãn về sức khỏe, công dụng, thành phần
Đánh giá GRAS bao gồm thành phần sản phẩm và thông báo đến FDA
Các yêu cầu về cGMP
Đánh giá các yêu cầu về thực phẩm chứng thực màu sắc
Xác định sai số cho phép đối với thuốc trừ sâu
Nhóm thực phẩm chức năng
Tuân thủ các yêu cầu quy định về gắn nhãn mác sản phẩm
Quy định chi tiết về thành phần của sản phẩm
Tuân thủ các quy định cGMP và cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm
Thông tin sản phẩm bao gồm cấu trúc, chức năng và xuất trình các thông báo đến Cục FDA
Các quy chuẩn về hiệu quả hoạt động và yêu cầu chứng thực
Tuân thủ các báo cáo sản phẩm điện tử
Để đạt được FDA Hoa Kỳ, cơ sở sản xuất phải tuân theo quy định cGMP- current Good Manufacturing Practice (thực hành sản xuất tốt hiện hành), bao gồm:
Công nghệ khoa học
Quy trình sản xuất
Thiết bị sản xuất và các tiêu chuẩn sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn công nghiệp
Các phát minh mới về công nghệ, khoa học tại thời điểm áp dụng.
Mẫu chứng nhận FDA Hoa Kỳ cấp cho doanh nghiệp xuất khẩu
Lợi ích khi xin cấp chứng chỉ xuất khẩu đi Mỹ
Lợi ích chính của FDA là giúp cho người dùng bảo vệ được sức khỏe của mình. Chứng nhận FDA cũng sẽ bảo đảm về thành phần và tuyệt đối an toàn cho người sử dụng. Những sản phẩm tại Hoa Kỳ có chứng nhận FDA được đánh giá rất cao trên thế giới. Do dó, Việt Nam cũng không ngoại lệ với xu hướng nhập hàng từ Mỹ về ngày càng phát triển mạnh.
Quy trình và thủ tục cấp chứng nhận FDA tại FOSI
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thực Phẩm Quốc Tế FOSI (gọi tắt là FOSI), với kinh nghiệm hơn 10 năm tư vấn chuyên sâu về cấp chứng nhận FDA, chúng tôi hoàn toàn có thể giúp doanh nghiệp sở hữu được giấy phép gửi hàng đi Mỹ một cách nhanh chóng với quy trình sau.
Hồ sơ đăng ký chứng nhận
Giấy phép đăng ký kinh doanh, thành lâp công ty
Địa chỉ của nhà máy sản xuất
HACCP/ISO 22000 (nếu có)
Thông tin liên hệ văn phòng đại diện tại Mỹ, người làm việc và chịu trách nhiệm về FDA
Thời gian thực đăng ký
Đối với mặt hàng là các sản phẩm mỹ phẩm: thời gian đăng ký là 04 tuần (từ khi nhận đủ thông tin)
Đối với mặt hàng là thực phẩm: thời gian đăng ký là 01 đến 02 ngày (từ khi nhận đủ thông tin)
==> Tuy nhiên, đối với những khách hàng đăng ký chứng nhận chất lượng là thực phẩm đóng hộp, đóng lon có chất lỏng, chất sệt, thì phải đăng ký thêm FCE theo quy định.
Thực hiện thủ tục xin chứng chỉ FDA cho doanh nghiệp đăng ký dịch vụ
FOSI tư vấn chứng nhận, đào tạo chứng nhận miễn phí cho các doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến hoạt động đăng ký, đăng nhập
Sau khi có thông tin, FOSI hướng dẫn doanh nghiệp kê khai tất cả các thông tin đăng ký, đăng nhập
Khi nhận đầy đủ thông tin, FOSI sẽ tiến hành tạo tài khoản cho doanh nghiệp trên hệ thống.
FOSI đăng nhập vào FDA, đăng ký tài khoản và kê khai các chi tiết về sản phẩm cho doanh nghiệp
Sau khi nhận được chi phí đã thanh toán, hệ thống FDA sẽ tự động cập nhật mã PIN và mã PCN vào tài khoản đã đăng ký trên hệ thống đăng ký FDA cho doanh nghiệp
Ngay sau có mã PIN và mã PCN, FOSI sẽ tiến hành đăng nhập lên hệ thống FDA, Submit, ra số FDA tạm thời cho doanh nghiệp.
Bàn giao mã số FDA tạm thời đã được xác thực cho doanh nghiệp trong tháng
Thời gian nhận được mã tạm thời: 3 ngày làm việc
Thời gian nhận được mã chính thức: Trường hợp toàn bộ thông tin, tài liệu bạn cung cấp đáp ứng yêu cầu đăng ký FDA. 15 – 20 ngày làm việc.
Chứng nhận FDA là yêu cầu bắt buộc với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp muốn xuất khẩu, tiêu thụ hàng hóa tại Mỹ. Sở hữu chứng nhận FDA đồng nghĩa với việc sản phẩm, hàng hóa đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn do cơ quan FDA kiểm soát, quy định. Để được cấp chứng nhận thực phẩm qua Hoa Kỳ, các doanh nghiệp nước ngoài nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng phải đối mặt với hàng loạt khó khăn. Chứng nhận FDA được cấp cho từng loại danh mục sản phẩm, hàng hóa không phân biệt về khối lượng, số lượng.
Mẫu giấy chứng nhận FDA mà FOSI đã thực hiện cho khách hàng
Dịch vụ làm chứng nhận FDA tại FOSI
Một số câu hỏi thường gặp về chứng nhận FDA
Hậu quả của việc không đăng ký chứng chỉ khi sản xuất hàng hóa đi Mỹ
Luật pháp của Mỹ đã quy định rất rõ về việc hàng nhập khẩu vào Mỹ, nếu không có chứng nhận sản phẩm qua Hoa Kỳ sẽ vi phạm luật Liên bang và chính phủ Mỹ có thể truy tố trước pháp luật những doanh nghiệp này.
Trường hợp các loại hàng hóa nhập từ nước ngoài nhập khẩu vào Mỹ, nếu vi phạm thì tất cả hàng hoá sẽ bị giữ lại tại cảng dưới sự quản lý của FDA & CBP (Bureau of Customs and Border Protection) và được xử lý theo điều (section) 801(m)(1) và quy định của Liên Bang. Chủ hàng phải chịu toàn bộ phí phát sinh cho việc lưu kho và di dời, thanh lý loại hàng này
Những mặt hàng được miễn chứng chỉ khi gửi đi Mỹ hoặc nước ngoài
Ngoài những hàng hóa thường bắt buộc phải có chứng nhận FDA thì cũng có những hàng hóa được miễn trừ như sau đây:
Hàng hóa cá nhân gửi cá nhân theo hình thức phi mậu dịch
Hàng hóa được gửi đi Mỹ dưới dạng quà tặng, quà biếu của cá nhân
Để nhận thông tin tư vấn từ FOSI, quý khách vui lòng để lại liên hệ trên mục chat của website hoặc gọi điện trực tiếp đến hotline 0909 89 87 83 (Mr. Hải) để được phản hồi kịp thời và nhanh chóng nhất.
Hồ sơ đăng ký công bố chất lượng sữa công thức cho trẻ 6-36 tháng tuổi
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
Điều 7. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
1. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
2. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
c) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
d) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
3. Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Hồ sơ, trình tự công bố chất lượng sữa công thức cho trẻ 6-36 tháng tuổi
Trình tự đăng ký công bố sản phẩm sữa công thức
Điều 8. Trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:
a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
3. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
Hiện tại sữa công thức được đánh giá là một trong những sản phẩm có quy trình công bố cũng như xin cấp phép rất khắt khe. FOSI tự tin là đơn vị đi đầu trong việc cung cấp dịch vụ công bố chất lượng sữa công thức cho trẻ từ 6-36 tháng tuổi với tỉ lệ thành công cao và mức giá cạnh tranh. Nếu quý khách hàng cần tư vấn có thể gọi điện trực tiếp đến hotline 0909898783 (Mr. Hải) để được phản hồi nhanh chóng.
Để được kinh doanh sữa thì doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Về loại hình doanh nghiệp, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể tham khảo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Với Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì tham khảo các trường hợp sau:
Nếu kinh doanh các sản phẩm sữa chế biến bao gói sẵn không yêu cầu bảo quản đặc biệt thì không cần Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Theo Điều 11, khoản 2 Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
Nếu kinh doanh sữa chế biến yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc sản xuất, kinh doanh sữa chế biến thì phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Bộ Công Thương quản lý và cấp (Theo Điều 20, khoản 2 Điều 64 Luật An toàn thực phẩm 2010)
Nếu là sản phẩm sữa bổ sung vi chất sinh dưỡng; sữa công thức thì phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và được quản lý bởi Bộ Y tế (Điều 13 Luật An toàn thực phẩm 2010 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 09/2016/NĐ-CP)
Thủ tục xin giấy phép đăng ký kinh doanh sữa
Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh sữa
Đối với doanh nghiệp
Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Điều lệ của công ty;
Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:
Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền; Giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có). Giấy tờ tùy thân của người đại diện nộp hồ sơ.
Đối với hộ kinh doanh
Đơn xin đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước)
Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh
Sở Kế hoạch và Đầu tư (phòng kinh doanh) đối với loại hình công ty/doanh nghiệp
Phòng Tài chính – Kế hoạch (UBND cấp huyện) đối với hộ kinh doanh
Thủ tục xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm khi kinh doanh sữa
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sữa
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Giấy xác nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do sở y tế cấp huyện trở lên cấp
Giấy xác nhận tập huấn về kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành
Sở Y tế và Sở Công thương có quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thức ăn, cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm.
Quy trình thực hiện
Bước 1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Chủ kinh doanh tiến hành nộp tất cả các giấy tờ cần thiết lên Sở ban ngành
Trong thời gian 5 ngày tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu không đạt yêu cầu sẽ có văn bản thông báo và yêu cầu bổ sung. Thời hạn để bổ sung hồ sơ là 30 ngày, nếu quá thời gian trên mà không tiến hành bổ sung đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị
Bước 2. Thành lập Đoàn thẩm định trực tiếp tại cơ sở kinh doanh
Kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 10 ngày làm việc các cơ quan có thẩm quyền sẽ đến tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Việc thẩm định sẽ có ghi chép lại và thành lập biên bản, có kết quả rõ ràng là đạt, không đạt hoặc chờ hoàn thiện.
Biên bản sẽ được chia thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, chủ cơ sở kinh doanh giữ 1 bản và Đoàn thẩm định giữ 1 bản
Bước 3. Cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
GMP là viết tắt của “Good Manufacturing Practices” được hiểu theo nghĩa tiếng Việt là tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt. Giấy chứng nhận GMP là một trong những chứng nhận cần thiết để chứng tỏ năng lực, độ uy tín của doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng sản xuất sản phẩm đồng đều.
GMP quan tâm đến tất cả những yếu tố của việc sản xuất, kiểm soát tất cả các khâu từ nguyên liệu đầu vào, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, con người, môi trường, đóng gói, bảo quản,… Chứng nhận GMP là một trong những chứng chỉ quan trọng trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, góp phần phát triển hệ thống chứng chỉ ISO 22000 và HACCP.
Hiện tại giấy chứng nhận GMP trong thực phẩm gồm 2 dạng:
Chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP) do Bộ Y tế cấp, cấp cho đơn vị sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP) do tổ chức được nhà nước công nhận cấp, giấy này thì cấp cho mọi đối tượng sản xuất thực phẩm
Các loại giấy chứng nhận GMP
Có 4 loại chứng nhận GMP: WHO-GMP, ASEAN-GMP, EU-GMP, PIC/S-GMP. Tiêu chuẩn GMP là tiêu chuẩn bắt buộc được áp dụng cho nhiều ngành nghề thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến sản phẩm: dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế.
Hồ sơ đăng ký chứng nhận GMP
Đối với cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo mẫu quy định
Sơ đồ các khu vực sản xuất và dây chuyền sản xuất (có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
Danh mục các thiết bị chính được sử dụng tại cơ sở (có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
Đối với cơ sở đạt GMP ngành dược
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược.
Tài liệu kỹ thuật của cơ sở kinh doanh dược, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Giấy chứng nhận Thực hành tốt tại địa điểm kinh doanh (nếu có) và một số tài liệu kỹ thuật khác.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở (có chứng thực)
Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược (có chứng thực)
Mẫu giấy chứng nhận GMP do FOSI thực hiện cho khách hàng
Thủ tục đăng ký chứng nhận GMP
Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) được thực hiện như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ đến Cục An toàn thực phẩm/Cục quản lý Dược của Bộ Y tế bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống cổng dịch vụ công trực tuyến. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần đóng phí thẩm định theo quy định (Thông tư 279/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm).
Bước 2. Tiến hành kiểm tra hồ sơ và thẩm định thực tế cơ sở
Sau khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục sẽ tiến hành thông báo bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Nếu hợp lệ thì Cục tiến hành sang bước thẩm định, thành lập Đoàn thẩm định trong thời gian 15 ngày làm việc để đi khảo sát thực tế tại cơ sở, trong đoàn thẩm định sẽ có ít nhất 2 người có chuyên môn về GMP và 1 người có chuyên môn về kiểm nghiệm.
+ Nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu thì Cục sẽ cấp giấy chứng nhận trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
+ Nếu kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, Đoàn thẩm định ghi rõ nội dung không đạt yêu cầu trong biên bản thẩm định để cơ sở khắc phục. Sau khi khắc phục, cơ sở gửi thông báo kết quả khắc phục bằng văn bản đến Đoàn thẩm định. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả khắc phục, đoàn thẩm định xem xét để trình Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở.
+ Nếu quá thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày kết thúc thẩm định, nếu cơ sở không hoàn thành việc khắc phục theo yêu cầu và thông báo kết quả khắc phục tới Đoàn thẩm định thì hồ sơ xin cấp sẽ không còn giá trị.
– Cơ sở nhận kết quả giải quyết thủ tục theo phiếu hẹn.
Nếu quý khách hàng, doanh nghiệp đang có nhu cầu cần làm giấy chứng nhận GMP thì hãy liên hệ nhanh chóng đến hotline: 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được tư vấn nhanh chóng nhất.
Kiểm tra mã vạch online sẽ giúp chúng ta dễ dàng phân biệt được hàng thật, hàng giả các sản phẩm mà chúng ta đang sử dụng hàng ngày. Nếu đến nay bạn vẫn còn chưa biết tra mã vạch online như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết này nhé.
Tra mã vạch online là gì?
Check mã vạch online hay tra mã vạch online chính là hình thức tra cứu thông tin, nguồn gốc xuất xứ của các sản phẩm. Hầu hết các sản phẩm chính hãng đều có mã vạch riêng được in trên bao bì hay vỏ bọc bên ngoài. Khi check bằng app điện thoại hay website thì thông tin sản phẩm sẽ hiện ra.
Lợi ích của việc check mã vạch
Mã vạch là đặc điểm duy nhất trên sản phẩm không thể làm giả được. Hơn nữa check mã vạch còn giúp cho người dùng kiểm tra tất cả các thông tin liên quan đến sản phẩm như:
Hiển thị đầy đủ tên của sản phẩm.
Chủng loại, màu sắc, mẫu mã và mã của sản phẩm.
Tên công ty, nơi sản xuất, thương hiệu, địa chỉ sản xuất.
Mô tả chi tiết về sản phẩm.
Hình ảnh thực của sản phẩm.
Ngày sản xuất, hạn sử dụng.
Các trang thương mại điện tử đang bán hay các cửa hàng online.
Nhận xét của người tiêu dùng từng sử dụng sản phẩm.
Mã vạch online có kiểm tra được hàng thật và giả không?
Check mã vạch có kiểm tra được hàng thật giả hay không? là một trong những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Câu trả lời như sau: “Việc kiểm tra mã vạch hiện nay không thể chứng minh được đó là hàng thật hoặc là hàng giả, bởi mã vạch chỉ giúp chỉ giúp các máy đọc lấy được thông tin của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất công bố ra thị trường”
⇒ Để check được hàng hóa là thật hay giả bắt buộc phải kết hợp với một thuật toán do nhà cung cấp phát hành như mã pin bí mật được bảo mật dưới lớp giấy bạc và cào ra để xác thực một lần, không để cho những kẻ xấu có cơ hội làm giả. Bên cạnh đó, nhà cung cấp có thể sử dụng các tem để chống hàng giả dán lên sản phẩm.
Các website kiểm tra mã vạch online phổ biến hiện nay
Nhờ vào sự phát triển của internet mà việc check mã vạch vô cùng đơn giản, dễ thực hiện trên cả website và app điện thoại. Sau đây là các website, công cụ check mã vạch uy tín được đánh giá cao trên Google
Công cụ tra mã vạch UPC INDEX
UPC (Upcindex) sở hữu bộ dữ liệu khổng lồ lên đến 282 triệu số. Khi sử dụng UPC người dùng chỉ cần thực hiện các thao tác vô cùng đơn giản, chỉ trong vài giây, mọi thông tin về sản phẩm gồm nguồn gốc, thành phần,… sẽ hiển thị ra. UPC là website được người tiêu dùng tin dùng nhất hiện nay.
Link website:https://www.upcindex.com
Công cụ tra mã vạch Barcode Database
Barcode Database được khách hàng đánh giá là website có giao diện dễ dàng sử dụng, đơn giản. Bạn chỉ cần nhập số mã vạch lên ô tìm kiếm trên website thì mọi thông tin của sản phẩm sẽ hiển thị ra.
Toàn bộ dữ liệu của Barcode Database được lấy từ các trang thương mại điện tử uy tín như Ebay, Amazon,… Trong trường hợp nếu người dùng không thể tra được mã vạch, Barcode Database cũng sẽ hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin sản phẩm bằng hình thức khác.
Website chính:https://barcodesdatabase.org
Công cụ tra mã vạch Barcode Lookup
Barcode Lookup là website có sẵn các dữ liệu thông tin sản phẩm. Khi sử dụng Barcode Lookup để check mã vạch thì thông tin sản phẩm chi tiết sẽ được hiện ra. Bên cạnh đó, người check có thể xem được các đánh giá của người đã sử dụng sản phẩm đánh giá. Từ đó có thể quyết định mua hay không mua hàng.
Website chính:https://www.barcodelookup.com
Công cụ tra mã vạch EANdata
EANdata là website check mã vạch online được rất nhiều doanh nghiệp tin tưởng. Chất lượng thông tin khi check có độ chính xác cao vì thông tin được lấy trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối đăng ký mã vạch đó
Website:https://eandata.com
Công cụ check mã vạch Scandit
Đây là website thân thiện với người dùng. Bạn chỉ cần nhập mã vạch trên thanh tìm kiếm và đợi kết quả hiển thị ra. Gia diện của website này rất bắt mắt và dễ sử dụng.
Website: https://www.scandit.com
Công cụ check mã vạch online Barcode Reader
Trang web Barcode Reader có cách thực hoạt động khá đặc biệt khi mà sử dụng hình ảnh mã vạch và cả URL lên khung tìm kiếm. Lưu ý khi sử dụng hình ảnh thì dung lượng của ảnh không vượt quá 6MB, kích thước ảnh không quá 5000 Pixel.
Có đôi lúc bạn sẽ quét mã QR hay check mã vạch không được. Vậy đã xảy các lỗi gì? Bạn hãy để ý các lỗi sau đây
Lỗi in ấn
Đây là một lỗi cơ bản đến từ việc in ấn mã vạch trên các sản phẩm. Đa số các mã vạch trên sản phẩm đã được nhà sản xuất in sẵn. Mỗi loại bao bì sản phẩm có chất liệu khác nhau, thậm chí màu sắc của mã vạch cũng khác nhau.
Một số đặc điểm sản phẩm có thiết kế gồ ghề khiến cho việc quét mã vạch trở nên khó khăn. Màu của mã vạch cũng ảnh hưởng rất nhiều tới việc đọc mã. Có rất nhiều sản phẩm mà người bán để nơi ánh nắng hoặc để quá lâu khiến cho mã vạch bị mờ khó check được. Máy quét chỉ có thể đọc được mã vạch khi có các thanh màu tối trên nền sáng và tương phản với mã vạch được in ra.
Mã vạch bị mờ, đứt gãy
Khi bạn mua một sản phẩm bất kỳ và muốn kiểm tra mã vạch, hãy để ý đến các mã vạch có bị mờ hay đứt gãy không, nếu mã vạch bị mờ hay đứt gãy rất khó để check mã.
Do tác động của môi trường bên ngoài
Có thể trong quá trình vận chuyển, sản phẩm không được bao bọc kỹ nên bị trầy xước. Bên cạnh đó, có rất nhiều bao bì nhạy cảm với rất nhiều môi trường, môi trường bị ẩm có thể dễ làm bong tróc bao bì.
Check mã vạch có chính xác 100% không?
Trên thực tế, việc check mã vạch online không chính xác tuyệt đối. Ngày nay, công nghệ làm giả mạch vạch ngày càng tinh vi, việc check mã vạch không phải là công cụ để kiểm tra hàng giả, hàng nhái đúng 100%. Việc sử dụng các phần mềm, website check mã vạch chỉ mang tính chất tương đối và tham khảo.
Để tránh tiền mất tật mang, bạn hãy đến các cửa hàng phân phối chính thức, có uy tín trên thị trường hoặc các website bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất, nhà phân phối, như vậy sẽ giảm thiểu rủi ro mua nhầm hàng giả.
Trở thành người tiêu dùng thông thái khi mua hàng
Khi mua hàng, cho dù là sản phẩm đắt tiền từ những hàng hiệu cao cấp cho đến hàng tiêu dùng thông thường thì người tiêu dùng cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản để phân biệt hàng giả hàng thật. Hiểu được sản phẩm, nguồn gốc và các đặc trưng của sản phẩm đó giúp bạn nhận diện và phân biệt được hàng giả hàng nhái.
Mã vạch chỉ là một phần để giúp chúng ta an tâm hơn khi sử dụng sản phẩm. Để tránh “tiền mất tật mang” thì bạn nên cẩn trọng trong quá trình mua hàng. Mặt khác, có rất nhiều đối tượng sử dụng hình ảnh sản phẩm thật để đánh lừa khách hàng.
Tổng kết
Hy vọng rằng những thông tin trên về tra mã vạch online đã giúp bạn nắm được các thông cơ bản cũng như các ứng dụng tra cứu mã vạch online thông dụng hiện nay. Nếu bạn còn thắc mắc những băn khoăn về bất cứ điều gì hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline 0909 89 87 83 để được đội ngũ nhân viên tư vấn hỗ trợ mọi lúc mọi nơi một cách nhanh chóng và tận tình.
Kinh doanh rượu ngâm là một trong những lĩnh vực đầy tiềm năng, có khả năng thu lại lợi nhuận cao, bởi đây là một thị trường ngách vẫn chưa được khai thác triệt để. Nếu bạn đang có ý tưởng kinh doanh với rượu ngâm, nhưng chưa biết phải bắt đầu từ đâu? Hãy nhanh chóng đọc ngay bài viết được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi sau đây nhé.
Kinh nghiệm kinh doanh rượu ngâm dành cho startup
Khi mới bắt đầu kinh doanh rượu ngâm, bạn cần chuẩn bị những yếu tố sau đây.
Chuẩn bị vốn kinh doanh rượu
Điều cần nhất mỗi khi bắt tay khởi nghiệp là vốn. Vậy mở cửa hàng rượu ngâm cần bao nhiêu vốn? Đây là một câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Để đưa ra một con số chính xác thật sự rất khó vì tùy thuộc vào quy mô cửa hàng. Nếu mở cửa hàng quy mô lớn sẽ cần nhiều vốn hơn cửa hàng quy mô nhỏ. Mức vốn mà bạn cần chuẩn bị trong khoảng từ 70 – 500 triệu đồng tùy theo quy mô bạn lựa chọn
Nghiên cứu thị trường
Việc hiểu rõ thị trường kinh doanh rượu ngâm sẽ cho biết được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Từ đó bạn có thể đưa ra các giải pháp, chiến lược khả thi nhất cho hoạt động mở cửa hàng. Cụ thể hơn, bạn sẽ xác định được thị phần, địa điểm cửa hàng, sản phẩm tạo nên sự khác biệt,….
Xác định khách hàng tiềm năng
Rất nhiều người lầm tưởng rằng khách hàng mục tiêu của mình là những người thích uống rượu. Nhưng thực tế thì khác, không chỉ những người thích uống rượu mà cả những người sử dụng rượu ngâm để sử dụng như một bài thuốc trị.
⇒ Do đó, việc đầu tư thời gian để nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu, thói quen cả người tiêu dùng là yếu tố mang tính chất “then chốt” giúp bạn khởi nghiệp thành công.
Lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp?
Hiện nay có rất nhiều loại hình kinh doanh nhưng chủ yếu là mở cửa hàng trực tiếp hoặc bán hàng online. Nếu lựa chọn hình thức kinh doanh online, bạn sẽ tiết kiệm được chi phí mặt bằng và nguồn nhân lực. Ngược lại, nếu bạn lựa chọn hình thức kinh doanh trực tiếp thì chi phí tốn kém hơn rất nhiều nhưng sẽ mang lại các trải nghiệm thực tế, thỏa mãn nhu cầu của mọi khách hàng. Cả hai hình thức online hay trực tiếp đều có những ưu và khuyết điểm riêng.
Bạn có thể chọn hình thức kinh doanh đa kênh để được hiệu quả kinh doanh cao hơn. Bởi lẽ, thời đại công nghệ thông tin phát triển vượt bậc khiến kinh doanh doanh online bùng nổ thì đây chính là mảnh đất màu mỡ cho mọi lĩnh vực kinh doanh và kinh doanh rượu ngâm cũng không ngoại lệ.
Tìm kiếm đơn vị phân phối rượu ngâm
Nếu bạn có ý định mở cửa hàng rượu ngâm thì nhất định không thể bỏ qua gợi ý về các tiêu chí lựa chọn đơn vị cung cấp rượu sau đây:
Ưu điểm đơn vị có kinh nghiệm, độ uy tín trong lĩnh vực kinh doanh rượu ngâm.
Rượu phải có đủ các giấy tờ chứng nhận đạt tiêu chuẩn về kinh doanh rượu ngâm. Điều này sẽ được thể hiện rõ qua việc số lượng khách hàng đến mua sắm. Thông thường, nếu đơn vị đó cung cấp rượu ngâm tốt sẽ có được sự tin tưởng và đánh giá đông đảo của khách hàng.
Sản phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đa dạng thương hiệu và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng xuyên suốt quá trình mua chu đáo. Điều này sẽ thể hiện qua đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng.
Đơn vị phân phối với có chính sách chiết khấu hấp dẫn, hỗ trợ mở cửa hàng hay có các kế hoạch truyền thông phù hợp.
⇒ Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị phân phối rượu ngâm với quy mô lơn, đa dạng các loại. Nếu bạn muốn tìm cho mình một nguồn hàng tin cậy, phù hợp hãy áp dụng các tiêu chí trên nhé.
Tuyển nhân sự kinh doanh rượu ngâm nếu cần thiết
Tùy thuộc vào mô hình kinh doanh mà bạn chọn lựa xem có cần tuyển nhân viên không. Nếu bạn mở cửa hàng trực tiếp thì nên thuê nhân viên. Sau này khi số lượng khách ổn định và tăng lên thì bạn nên thuê nhân viên. Mặt khác, bạn phải đào tạo cho nhân viên của mình những kỹ năng sau:
Chào đón khách hàng một cách niềm nở bằng cách chào hỏi, hỏi thăm và tư vấn theo nhu cầu của khách hàng.
Giới thiệu cho khách các gian hàng và loại sản phẩm mình cần tìm trưng bày ở đâu.
Giúp khách lựa chọn hàng và cung cấp thêm các thông tin về sản phẩm.
Thu thập dữ liệu bán hàng bằng cách tạo hoặc cập nhật hồ sơ của khách hàng.
Xử lý đơn hàng, hình thức thanh toán cho khách hàng.
Gợi ý cho khách hàng các loại rượu ngâm được ưa thích nhất mà họ có thể quan tâm.
Quảng bá rượu ngâm đến tệp khách hàng tiềm năng
Marketing kỹ thuật số đã trở thành một công cụ giao tiếp với khách hàng không thể thiếu trong thời đại ngày nay. Bên cạnh việc marketing trực tiếp thì việc tiếp cận khách hàng tiềm năng trên các kênh truyền thông cũng là một bước đi không thể thiếu hiện nay.
Hiện nay 88% dân số có điện thoại thông minh và sử dụng facebook nên việc chạy quảng cáo trên các trang mạng truyền thông là điều cần thiết và quan trọng nhất khi quảng cáo. Từ các nền tảng kỹ thuật số này, bạn hãy sáng tạo các nội dung thu hút người đọc và tương tác với kênh.
Ngoài mạng xã hội, bạn nên xây dựng cho mình một website thân thiện với người dùng. Trong đó có từng danh mục rượu và hướng dẫn về từng loại rượu. Ngoài ra bạn cũng nên chi một số tiền nhỏ để chạy quảng cáo nhằm tăng độ bao phủ của cửa hàng.
Điều kiện kinh doanh rượu ngâm
Kinh doanh rượu ngâm có 6 điều kiện cơ bản mà bạn phải biết
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng có tổng diện tích sử dụng từ 50m2 trở lên.
rượu ngâm dự kiến kinh doanh phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế.
Có hệ thống bán buôn trên khắp các tỉnh thành, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đặt trụ sở chính với ít nhất 3 thương nhân bán lẻ rượu.
Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của bên sản xuất rượu, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn.
Kinh doanh rượu ngâm phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu ngâm
Chủ cửa hàng cần phải chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ sau để xin giấy phép kinh doanh rượu ngâm. Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị cấp phép kinh doanh rượu ngâm.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Hợp đồng thuê cửa hàng (nếu có) hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp.
Bản sao hợp đồng mua bán rượu ngâm với công ty, thương nhân có giấy phép sản xuất, phân phối hay buôn bán rượu ngâm.
Quy trình xin cấp phép kinh doanh rượu ngâm
Muốn được kinh doanh rượu ngâm trên thị trường cần thực hiện các thủ tục sau
Bước 1: Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu ngâm gồm 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu ngâm. 01 bộ gửi lên cơ quan chức năng có thẩm quyền và 01 bộ lưu tại doanh nghiệp.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Công Thương thuộc UBND quận, huyện nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở xem xét và cấp giấy kinh doanh rượu ngâm. Trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và nhận kết quả tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Thời hạn của giấy phép kinh doanh rượu ngâm là bao lâu
Giấy phép kinh doanh rượu ngâm có thời hạn 05 năm. Trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 ngày thi cá nhân, tổ chức phải lên cơ quan chức năng tiến hành đăng ký giấy phép kinh doanh lại hoặc gia hạn giấy.
Tổng kết
Nếu bạn muốn được tư vấn miễn phí hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ)để được hỗ trợ. FOSI EXPRESS là nơi quy tụ nhân chuyên viên giỏi nhiều kinh nghiệm về các thủ tục pháp lý về lĩnh vực kinh doanh rượu ngâm. FOSI EXPRESS luôn sẵn sàng tư vấn mọi vấn về các thủ tục an toàn thực phẩm, giấy phép kinh doanh,… Đặc biệt, ngay khi được Quý khách hàng ủy quyền, chúng tôi sẽ hoàn tất thủ tục nhanh chóng từ A đến Z giúp cửa hàng thuận lợi đi vào kinh doanh mà không mất nhiều thời gian.
Giấy phép kinh doanh phân phối rượu là một loại giấy tờ văn bản pháp lý do nhà nhà nước ban hành cho các tổ chức, cá nhân được phép sản xuất và kinh doanh, phân phối rượu.
Để xin giấy phép bán rượu phân phối thì phải căn cứ vào các nghị định như sau
Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/09/2017 của chính phủ ban hành về kinh doanh rượu.
Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi. Nghị định này ban hành nhằm đưa ra các điều kiện đầu tư kinh doanh rượu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Thông tư số 168/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh
Điều kiện để cấp giấy phép phân phối rượu
Đối với doanh nghiệp muốn kinh doanh phân phối rượu phải đạt được các tiêu chuẩn và điều kiện sau
Phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sử dụng từ 150m2 trở lên.
Kinh doanh rượu phải đảm bảo yêu cầu về an toàn thực phẩm.
Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 2 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Tại mỗi nơi phân phối rượu phải có ít nhất 01 thương nhân bán rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh thì không cần xác nhận của thương nhân buôn bán rượu.
Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, kinh doanh rượu hoặc các nhà cung cấp rượu ở nước ngoài.
Phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy và việc bảo vệ môi trường theo quy định.
Những điều kiện để xin cấp phép phân phối bán lẻ rượu
Hồ sơ xin giấy phép
Khi doanh nghiệp muốn kinh doanh phân phối rượu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đạt chuẩn yêu cầu pháp lý của nhà nước. Hồ sơ phân phối kinh doanh rượu bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh. 2. Bản sao giấy, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các laoij giấy tờ có giá trị pháp lý.
3. Tài liệu về hệ thống phân phối rượu bao gồm một trong hai loại sau
Bản sao hợp đồng nguyên tắc, bản cam kết hoặc thư xác nhận tham gia hệ thống phân phối rượu kèm theo bản sao giấy phép rượu phân phối
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
4. Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu
Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài. Trong đó, phải ghi rõ các loại rượu.
Trường hợp nhà cung cấp rượu ở trong nước phải có bản sao giấy phép sản xuất rượu hoặc giấy phép phân phối rượu.
Thủ tục phân phối rượu ra sao?
Để được cấp giấy phép phân phối rượu cần thực hiện các thủ tục sau
Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bưu điện đến Bộ Công Thương. Bước 2: Xem xét hồ sơ, gồm các trường hợp sau
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trong trường hợp từ chối sẽ có văn bản nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Nộp lệ phí Bước 4: Nhận giấy phép phân phối rượu
Thời hạn của giấy phép
Theo điểm B khoản 2 điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi bổ sung bởi nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định thời hạn giấy phép này là 05 năm.
Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh mà giấy phép sắp hết hạn thì thương nhân phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép phân phối rượu. Cụ thể như sau
Giấy phép có hiệu lực trong vòng 05 năm.
Khi hết thời hạn 05 năm, Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định lại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.
Dịch vụ xin giấy phép phân phối rượu nhanh chóng tại Fosi
Để tiết kiệm thời gian cho việc liên hệ và chuẩn bị các hồ sơ đối với doanh nghiệp mới, FOSI hỗ trợ gói dịch vụ tư vấn giấy phép rượu phân phối
Tư vấn
Tiếp nhận thông tin ban đầu, hiểu rõ thực trạng, tư vấn.
Khách hàng bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
Hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung đúng các hồ sơ cần thiết, bao gồm
Đơn đề nghị cấp giấy phép rượu phân phối(tuỳ vào doanh nghiệp phân phối, bán buôn hay sản xuất nước uống đóng bình).
Bản sao y giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp kho, cơ sở dự kiến kinh doanh.
Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh.
Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối, bán buôn rượu kinh.
Thanh toán phí dịch vụ
Thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản, chi phí tiết kiệm.
Ứng một phần phí và thanh toán phí còn lại khi hoàn tất.
Bàn giao giấy phép kinh doanh rượu: Sau khi có giấy phép, Fosi trực tiếp làm thủ tục nhận bản gốc và bàn giao tận nơi cho doanh nghiệp.
Tổng kết
Fosi với hơn 10 năm kinh nghiệm trong vấn đề tư vấn thủ tục và quy trình xin cấp phép giấy phép phân phối rượu. Đến với Fosi, bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng, đảm bảo thời gian cũng như không tốn quá nhiều chi phí và quy trình thực hiện chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được đội ngũ nhân viên chăm sóc, tư vấn tận tâm chuyên nghiệp.
Phân biệt “bán lẻ rượu” và các loại hình kinh doanh rượu khác
Trước tiên để hiểu được giấy phép bán lẻ rượu là gì, chúng ta cần phân biệt được “bán lẻ rượu” và các loại hình kinh doanh rượu khác.
Kinh doanh rượu có rất nhiều loại hình như sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công, bán rượu tiêu dùng tại chỗ,… Việc bán lẻ rượu chỉ là một loại hình kinh doanh rượu được sự cho phép của pháp luật. Hiểu một cách đơn giản thì thương nhân bán rượu sẽ nhập hàng hóa từ những nhà sản xuất, những nhà cung cấp rượu uy tín và cung cấp rượu cho những khách hàng thứ cấp.
Hơn nữa, để phân biệt bán lẻ rượu với bán buôn rượu cần căn cứ vào số lượng bán ra cho mỗi khách hàng. Bán lẻ rượu là hình thức người tiêu dùng mua với số lượng ít và mang đi. Còn bán rượu tiêu dùng tại chỗ, người tiêu dùng sẽ sử dụng rượu tại quán.
Giấy phép bán lẻ rượu là gì?
Giấy phép bán lẻ rượu là giấy tờ bắt buộc các cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức phải bắt buộc phải có. Giấy phép này do cơ quan chức năng cấp khi muốn kinh doanh rượu. Hoạt động bán lẻ rượu là hoạt động bán rượu cho người tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích sử dụng, không nhằm mục đích để bán lại.
Quy định pháp lý về cấp giấy phép cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu
Cá nhân muốn thành lập cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu cần phải tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức, hộ kinh doanh cá thể. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận hộ kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh sản xuất rượu tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Tại sao phải có giấy phép bán lẻ rượu
Giấy phép bán lẻ rượu là điều kiện tiên quyết để được kinh doanh rượu. Theo nghị định 105/2017/NĐ-CP đã ban hành và quy định, kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và rượu là sản phẩm được nhà nước quy định hạn chế kinh doanh trên thị trường vì những đặc tính không tốt của nó.
Điều kiện để xin kinh doanh bán lẻ rượu
Như Fosi đã phân tích, bán lẻ rượu là hoạt động kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, để được cấp giấy phép bán lẻ rượu cần các điều kiện sau:
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
Phải có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, rõ ràng.
Có thư hoặc văn bản giới thiệu hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân bán buôn hay thương nhân phân phối rượu.
Rượu dự kiến kinh doanh phải đảm bảo an toàn thực phẩm.
Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.
Cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy phép bán lẻ rượu
Cũng như các mặt hàng khác có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người tiêu dùng như thuốc lá. Do đó, muốn kinh doanh bạn cần thực hiện đăng ký giấy phép bán lẻ rượu theo điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP. Với quy định này thì hoạt động kinh doanh rượu sẽ đăng ký tại phòng kinh tế và hạ tầng thuộc UBND cấp quận, huyện, thị xã.
Hồ sơ xin cấp giấy bán lẻ rượu
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 01 bộ gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu theo mẫu số 01 ban hành kèm theo nghị định 17/2020/NĐ-CP.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc các hộ kinh doanh.
Bản sao hợp đồng thuê, mượn hoặc các tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở làm địa điểm bán lẻ.
Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất, phân phối hay bán buôn rượu.
Thủ tục thực hiện
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiếp đến sẽ thực hiện theo các thủ tục sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Thương nhân đề nghị nộp hồ sơ cấp giấy phép bán lẻ rượu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND quận/huyện.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Cán bộ của UBND sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu các thông tin khai báo hay các file đính kèm chưa đầy đủ, chính xác sẽ yêu cầu bổ sung theo quy định.
Nếu cơ quan thẩm quyền từ chối nhận hồ sơ sẽ gửi văn bản nêu rõ lý do.
Nếu hồ sơ đã đạt tiêu chuẩn sẽ tiến hành các bước tiếp theo.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Cán bộ được phân công sẽ thụ lý tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống và thực hiện thẩm định.
Bước 4: Nộp lệ phí
Sau khi hồ sơ đã được xem xét và phê duyệt sẽ tiến hành đóng lệ phí theo quy định của pháp luật.
Bước 5: Nhận kết quả
UBND quận/huyện sẽ thông báo và trả kết quả cho thương nhân.
Dịch vụ xin giấy phép bán lẻ rượu nhanh nhất tại FOSI EXPRESS
Để tiết kiệm thời gian cho việc liên hệ và chuẩn bị các hồ sơ đối với doanh nghiệp, cá nhân mới kinh doanh bán lẻ rượu, Fosi sẽ hỗ trợ gói dịch vụ tư vấn giấy phép phân phối rượu.
Tư vấn
Tiếp nhận thông tin ban đầu, hiểu rõ thực trạng, tư vấn.
Khách hàng bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
Hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung đúng các hồ sơ cần thiết, bao gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu
Bản sao y giấy chứng nhận đăng ký, thành lập doanh nghiệp.
Bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp kho, cơ sở dự kiến kinh doanh.
Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh.
Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối, bán buôn rượu kinh.
Thanh toán phí dịch vụ
Thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản, chi phí tiết kiệm.
Ứng một phần phí và thanh toán phí còn lại khi hoàn tất.
Cam kết không phát sinh chi phí
Bàn giao giấy phép bán lẻ rượu
Sau khi có giấy phép, chúng tôi trực tiếp làm thủ tục nhận bản gốc và bàn giao tận nơi cho doanh nghiệp.
Kinh doanh bán lẻ rượu không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Các đối tượng chưa có giấy phép hoặc vi phạm quy định của pháp luật về bán lẻ rượu sẽ bị xử phạt theo nghị định số 98/2022/NĐ-CP. Cụ thể
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm dưới đây
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh.
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp hết hiệu lực.
Kinh doanh hàng hóa có điều kiện nhưng trong quá trình kinh doanh không đáp ứng điều kiện đầu tư.
Sử dụng giấy phép của thương nhân khác để kinh doanh.
Tổng kết
FOSI EXPRESS với hơn 10 năm kinh nghiệm trong vấn đề tư vấn thủ tục và quy trình xin cấp phép giấy phép bán lẻ rượu. Đến với chúng tôi bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng, đảm bảo thời gian cũng như không tốn quá nhiều chi phí và quy trình thực hiện chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay hotline: 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được đội ngũ nhân viên chăm sóc, tư vấn tận tâm chuyên nghiệp.
Với sự phát triển của công nghệ, việc mua bán trực tuyến không còn là điều quá xa lạ. Bên cạnh những sự tiện lợi, người mua cũng gặp không ít các khó khăn khi không thể biết được đâu là hàng thật và đâu là hàng giả. Trước các thực trạng này, việc check mã vạch được xem là một giải pháp hoàn hảo để kiểm tra hàng hóa. Fosi sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích về việc check mã vạch trong bài viết dưới đây.
Check mã vạch online là gì?
Mã vạch là một dãy số gồm nhiều số gộp lại, được ví như là “chứng minh thư” của hàng hóa. Thông qua mã vạch có thể xác định được nguồn gốc xuất xứ, hạn sử dụng, thành phần để người dùng hay các máy quét nhận diện.
⇒ Check mã vạch online là việc bạn sử dụng các phần mềm kiểm tra hoặc nhập số mã vạch của ký tự đó lên máy quét để kiểm tra.
Mã vạch online có kiểm tra được hàng thật và giả không?
Check mã vạch có kiểm tra được hàng thật giả hay không? là một trong những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Câu trả lời như sau: “Việc kiểm tra mã vạch hiện nay không thể chứng minh được đó là hàng thật hoặc là hàng giả, bởi mã vạch chỉ giúp chỉ giúp các máy đọc lấy được thông tin của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất công bố ra thị trường”
⇒ Để check được hàng hóa là thật hay giả bắt buộc phải kết hợp với một thuật toán do nhà cung cấp phát hành như mã pin bí mật được bảo mật dưới lớp giấy bạc và cào ra để xác thực một lần, không để cho những kẻ xấu có cơ hội làm giả. Bên cạnh đó, nhà cung cấp có thể sử dụng các tem để chống hàng giả dán lên sản phẩm.
Lợi ích của việc check mã vạch
Mã vạch là đặc điểm duy nhất trên sản phẩm không thể làm giả được. Hơn nữa check mã vạch còn giúp cho người dùng kiểm tra tất cả các thông tin liên quan đến sản phẩm như:
Hiển thị đầy đủ tên của sản phẩm.
Chủng loại, màu sắc, mẫu mã và mã của sản phẩm.
Tên công ty, nơi sản xuất, thương hiệu, địa chỉ sản xuất.
Mô tả chi tiết về sản phẩm.
Hình ảnh thực của sản phẩm.
Ngày sản xuất, hạn sử dụng.
Các trang thương mại điện tử đang bán hay các cửa hàng online.
Nhận xét của người tiêu dùng từng sử dụng sản phẩm.
Tại sao công cụ check mã vạch lại được nhiều người sử dụng
Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều các sản phẩm giả, nhái, hàng kém chất lượng của các thương hiệu nổi tiếng nên việc check mã vạch là việc làm vô cùng cần thiết. Việc check mã vạch sẽ giúp cho người sử dụng biết được các thông số cơ bản của sản phẩm đó. Ngoài ra còn giúp người dùng tiết kiệm thời gian, chi phí để lấy sản phẩm đó để tiến hành xét nghiệm thật giả.
Tổng hợp cách check mã vạch qua website và app
Nhờ vào sự phát triển của internet mà việc check mã vạch vô cùng đơn giản, dễ thực hiện trên cả website và app điện thoại. Sau đây là 5 website check mã vạch uy tín được đánh giá cao trên Google
Công cụ check mã vạch UPC INDEX
Nhắc tới website check mã vạch phải nhắc tới UPC (Upcindex) được người dùng tin tưởng và lựa chọn nhiều nhất. Người sử dụng chỉ cần gõ đoạn code mã sản phẩm cần check, ngay lập tức các thông số về nguồn gốc, thành phần,.. của sản phẩm sẽ hiện lên.
UPC là cơ sở dữ liệu UPC lớn nhất trên thế giới với hơn 282 triệu số cùng với các thông tin sản phẩm.
Link website:https://www.upcindex.com
Công cụ check mã vạch Barcode Database
Barcode Database hiện đang là một trong số các website được đông đảo người sử dụng tin dùng. Giao diện của Barcode Database rất đơn giản và dễ sử dụng. Dữ liệu của Barcode Database được lấy từ các trang bán hàng online uy tín và có cơ sở dữ liệu mã vạch lớn cho độ chính xác cao hơn. Tương tự như UPC thì khi sử dụng Barcode Database bạn cũng chỉ cần nhập mã vạch trên sản phẩm và đợi kết quả hiện ra.
Website chính:https://barcodesdatabase.org
Công cụ check mã vạch Barcode Lookup
Barcode Lookup là website có sẵn các dữ liệu thông tin sản phẩm. Khi sử dụng Barcode Lookup để check mã vạch thì thông tin sản phẩm từ tổng quát cho đến chi tiết sẽ được hiện ra. Đặc biệt, website này còn cho người dùng tham khảo thông tin về chia sẻ kinh nghiệm sử dụng, giá cả của các shop đang bán online uy tín trên thị trường.
Website chính:https://www.barcodelookup.com
Công cụ check mã vạch EANdata
EANdata là website check mã vạch có thể làm việc được với các mã vạch thông dụng hiện nay như EAN-13,UPC,… Thao tác sử dụng vô cùng đơn giản nhưng chất lượng thông tin mang lại độ chính xác cao đáng tin tưởng bởi tất cả thông tin được nhà sản xuất cung cấp đã sở hữu hoặc đăng ký mã vạch đó.
Website:https://eandata.com
Công cụ check mã vạch Scandit
Đây là website thân thiện với người dùng. Bạn chỉ cần nhập mã vạch trên thanh tìm kiếm và đợi kết quả hiển thị ra. Gia diện của website này rất bắt mắt và dễ sử dụng.
Website: https://www.scandit.com
⇒ Fosi vừa giới thiệu cho quý bạn đọc 5 website check mã vạch online uy tín trên thị trường. Hãy lựa chọn cho mình website check mã vạch uy tín khi cần thiết nhé!
Ứng dụng quét mã vạch giúp phân biệt hàng thật, hàng giả
Hiện nay, thói quen sử dụng điện thoại của người tiêu dùng chiếm 85%. Vì vậy, sử dụng điện thoại để check mã vạch là khá phổ biến hiện nay. Sau đây, Fosi sẽ giới thiệu cho các biết về các ứng dụng quét mã vạch trên điện thoại, tiện lợi và nhanh chóng.
Ứng dụng iCheck
Khi mua một sản phẩm tiêu dùng, bạn luôn muốn kiểm tra chất lượng hàng hóa và các thông tin cơ bản về sản phẩm thì hãy sử dụng ngay công cụ check mã vạch iCheck. Ứng dụng được tin dùng hàng đầu bởi người tiêu dùng. Bạn chỉ cần đưa mã vạch hoặc mã QR của sản phẩm dưới máy ảnh điện thoại, ngay lập tức thông tin sản phẩm sẽ hiển thị ra.
Các tính năng nổi bật của iCheck
Hỗ trợ quét các loại mã vạch và mã QR.
Kiểm tra và truy xuất thông tin, nguồn gốc sản phẩm.
Hỗ trợ tìm và mua nhanh accs sản phẩm.
Xem nhanh các đánh giá của người dùng đã từng sử dụng sản phẩm.
Ứng dụng Barcode Việt
Đây là ứng dụng phát hiện hàng giả được người tiêu dùng sử dụng rất nhiều. Với các tính năng nổi bật như quét mã vạch, quét QR giúp người dùng phát hiện ra hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. bên cạnh đó, ứng dụng cũng giúp bạn tra cứu được rất nhiều thông tin cần thiết về sản phẩm chỉ trong vòng vài giây.
Hiện Barcode Việt có 3 tính năng nổi bật
Quét mã QR, quét mã vạch truy xuất nguồn goccs và các thông tin cơ bản của sản phẩm.
Dễ sử dụng, tra cứu thông tin dễ dàng và chuẩn xác.
Ứng dụng liên kết với iCheck, nhận được nhiều khuyến mãi.
Ứng dụng quét mã vạch và đọc mã QR
Đây là ứng dụng tích hợp ba thiết bị bao gồm máy quét mã QR, máy phát mã QR và máy quét mã vạch. Đồng thời, ứng dụng này còn giúp cho bạn tạo ra những mã QR nhằm truyền tải các thông tin sản phẩm, các dạng thông điệp bí mật cho bạn của mình.
Ứng dụng quét mã vạch và đọc mã QR có 5 điểm nổi bật sau:
Quét và đọc tất cả các loại mã QR
Tốc độ quét nhanh chóng
Không cần kết nối internet
Tạo mã QR cho văn bản, sđt, bản đồ và nhiều định dạng khác một cách dễ dàng.
Lưu trữ dữ liệu quét QR đầy đủ.
Một số lỗi quét mã QR không được
Có đôi lúc bạn sẽ quét mã QR hay check mã vạch không được. Vậy đã xảy các lỗi gì? Bạn hãy để ý các lỗi sau đây
Lỗi in ấn
Đây là một lỗi cơ bản đến từ việc in ấn mã vạch trên các sản phẩm. Đa số các mã vạch trên sản phẩm đã được nhà sản xuất in sẵn. Mỗi loại bao bì sản phẩm có chất liệu khác nhau, thậm chí màu sắc của mã vạch cũng khác nhau.
Một số đặc điểm sản phẩm có thiết kế gồ ghề khiến cho việc quét mã vạch trở nên khó khăn. Màu của mã vạch cũng ảnh hưởng rất nhiều tới việc đọc mã. Có rất nhiều sản phẩm mà người bán để nơi ánh nắng hoặc để quá lâu khiến cho mã vạch bị mờ khó check được. Máy quét chỉ có thể đọc được mã vạch khi có các thanh màu tối trên nền sáng và tương phản với mã vạch được in ra.
Mã vạch bị mờ, đứt gãy
Khi bạn mua một sản phẩm bất kỳ và muốn kiểm tra mã vạch, hãy để ý đến các mã vạch có bị mờ hay đứt gãy không, nếu mã vạch bị mờ hay đứt gãy rất khó để check mã.
Do tác động của môi trường bên ngoài
Có thể trong quá trình vận chuyển, sản phẩm không được bao bọc kỹ nên bị trầy xước. Bên cạnh đó, có rất nhiều bao bì nhạy cảm với rất nhiều môi trường, môi trường bị ẩm có thể dễ làm bong tróc bao bì.
Check mã vạch có chính xác 100% không?
Trên thực tế, việc check mã vạch online không chính xác tuyệt đối. Ngày nay, công nghệ làm giả mạch vạch ngày càng tinh vi, việc check mã vạch không phải là công cụ để kiểm tra hàng giả, hàng nhái đúng 100%. Việc sử dụng các phần mềm, website check mã vạch chỉ mang tính chất tương đối và tham khảo.
Để tránh :tiền mất tật mang”, bạn hãy đến các cửa hàng phân phối chính thức, có uy tín trên thị trường hoặc các website bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất, nhà phân phối, như vậy sẽ giảm thiểu rủi ro mua nhầm hàng giả.
Tổng kết
Bài viết trên, Fosi đã chia sẻ cho quý bạn đọc các thông tin về việc check mã vạch để kiểm tra hàng giả, hàng nhái. Hãy là người tiêu dùng thông thái bằng cách lauwj chọn những nơi bán hàng uy tín. nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay hotline: 0918.828.875 để được đội ngũ nhân viên của Fosi tư vấn tận tình.
Có thể ví HACCP là kim chỉ nam cho các doanh nghiệp trong việc quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đó, mỗi doanh nghiệp/cơ sở nhà máy sản xuất thực phẩm đều cần phải thực hiện 7 nguyên tắc HACCP. Vậy xây dựng HACCP như thế nào? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết của các chuyên giả của Fosi nhé.
7 nguyên tắc HACCP là gì?
Trước kia người ta thường lấy mẫu ở các cơ sở sản xuất theo định kỳ rồi tiến hành quá trình kiểm định an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm tạo ra. Việc kiểm tra này chỉ phản ánh độ chính xác tại thời điểm lấy mẫu, vậy điều gì sẽ xảy ra trước và sau quá trình kiểm định này? Liệu rằng các sản phẩm này có còn được đảm bảo chất lượng về an toàn thực phẩm hay không? ==> Để giải quyết vấn đề nan giải này, hệ thống 7 nguyên tắc HACCP ra đời như một hệ thống kiểm soát an toàn sẽ tìm ra các lỗ hổng trong quy trình sản xuất. HACCP được áp dụng trong suốt quá trình sản xuất bao gồm khâu lựa chọn nguyên liệu cho đến khâu tiêu thụ cuối cùng.
Vai trò của 7 nguyên tắc HACCP trong thực phẩm
Việc áp dụng chứng nhận HACCP sẽ mang đến cho các doanh nghiệp nhiều lợi ích cụ thể sau:
Nâng cao uy tín chất lượng đối với sản phẩm của công ty và gia tăng khả năng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, mở rộng thị trường nhất là đối với các loại thực phẩm xuất khẩu.
Trên bao bì hay các hoạt động quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm sẽ được in ấn dấu hoặc sử dụng giấy chứng nhận của hệ thống chuẩn HACCP nhằm tăng thêm lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp.
7 nguyên tắc của HACCP là thước đo để các doanh nghiệp khẳng định sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, giảm thiểu nguy cơ ngộ độc thực phẩm đồng thời nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống.
Cải tiến quá trình sản xuất cũng như năng lực quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm đặc biệt giảm giá thành sản phẩm nhờ giảm chi phí xử lý các sản phẩm hư hỏng phải thu hồi.
Đảm bảo cho các điều kiện ký kết hợp đồng trong và ngoài nước đối với các bạn hàng.
Nguyên tắc HACCP được xem là chính sách ưu tiên đầu tư và đào tạo của nhà nước cũng như các đối tác nước ngoài.
7 nguyên tắc HACCP mà các doanh nghiệp sản xuất cần nắm vững
Các nguyên tắc HACCP được xem là công cụ cơ bản trong việc hoạch định tạo ra thực phẩm an toàn trong việc áp dụng ISO 22000 tại các tổ chức tham gia vào chuỗi thực phẩm. HACCP cũng giống như bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được lựa thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng.
Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy trong HACCP
Trong bất cứ khâu nào của quá trình sản xuất thực phẩm, các mối nguy hại đều có thể xuất hiện. Vì vậy, doanh nghiệp sản xuất cần tiến hành phân tích mối nguy hại ngay bằng cách thu thập và lập danh sách các mối nguy về tính chất hóa học, vật lý hay sinh học có khả năng cao tiềm ẩn nguy cơ cao. Sau đó, nhìn nhận mức độ ảnh hưởng xấu và đưa ra các giải pháp thích hợp. Đây là bước quan trọng đầu tiên trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP thực phẩm.
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn.
CCP hay còn được gọi là điểm kiểm soát tới hạn có nghĩa tại một điểm/một công đoạn trong quá trình sản xuất mà tại đây việc kiểm soát được áp dụng nhằm ngăn chặn hoặc loại bỏ mối nguy hại tại về an toàn thực phẩm hoặc làm giảm thiểu rủi ro tối đa.
Các doanh nghiệp cần phải thực hiện bước này trong xuyên suốt quá trình và lưu trữ dưới dạng hồ sơ để chứng minh rằng những CCP đó đã được cung ứng.
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn
Nguyên tắc 3 trong 7 nguyên tắc HACCP được đặt ra nhằm mục đích vô hiệu mọi mẫu sản phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quy trình sản xuất, chế biến. Đồng thời, hành vi này cũng giúp các doanh nghiệp xác định được các nguyên nhân nhanh chóng và hạn chế tối đa sự tái diễn trong tương lai.
Nguyên tắc 4: Thiết lập quy trình giám sát cho các điểm kiểm soát giới hạn
Để đo lường được kế hoạch cũng như đánh giá điểm kiểm soát tới hạn có được kiểm soát hay không và để tạo ra bản lưu trữ dữ liệu chính xác trong tương lai thì các doanh nghiệp sẽ thiết lập quy trình giám sát cho các điểm kiểm soát giới hạn.
Nguyên tắc 5: Thiết lập hành động khắc phục
Khi hệ thống giám sát cho thấy một CCP nào đó ngoài tầm kiểm soát sẽ được thiết lập các hành động khắc phục.
Hệ thống 7 nguyên tắc của HACCP sẽ phòng ngừa để khắc phục nhiều vấn đề trước khi chúng ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm nên các ban quản lý nhà máy phải lên kế hoạch trước để điều chỉnh những sai lệch không đáng có so với các giới hạn quan trọng đã được thiết lập trước đó.
Nguyên tắc 6: Thiết lập các thủ tục xác minh
Nguyên tắc 6 cũng giống như quy trình thẩm định nhằm giúp cho hệ thống HACCP làm việc hiệu quả hơn.
Ban quản lý cũng cần tiến hành kiểm tra thường xuyên xem các nhân viên có đang lưu giữ hồ sơ HACCP chính xác và kịp thời hay không.
Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ
Việc duy trì hồ sơ HACCP là một yếu tố quan trọng của hệ thống HACCP bao gồm:
Tài liệu về sự tuân thủ kế hoạch HACCP
Truy tìm lịch sử của các yếu tố hoạt động trong quá trình hoặc sản phẩm có vấn đề trong quá trình phát sinh.
Xác định xu hướng trong một hoạt động cụ thể có thể dẫn đến sai lệch nếu không kịp thời sửa.
Xác định và thu hẹp các sản phẩm thu hồi.
Tóm lại, nguyên tắc 7 sẽ bao gồm tất các các tài liệu cho tất cả các thủ tục hoặc quy trình có hồ sơ liên quan đến các quy tắc trên.
Sơ đồ 7 nguyên tắc HACCP trong sản xuất thực phẩm
Để giúp quý doanh nghiệp dễ hiểu hơn về lợi ích của 7 nguyên tắc HACCP, sau đây là 7 nguyên tắc 12 bước haccp được minh họa cụ thể.
Việc triển khai hệ thống7 nguyên tắc HACCP về thực phẩm sẽ giúp cho các doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, tạo dựng lòng tin cũng như các sản phẩm luôn đạt chất lượng hàng đầu. Quý doanh nghiệp hiện tại chưa biết cách xây dựng hệ thống cũng như các quy trình thủ tục hãy liên hệ ngay với nhân viên tư vấn chuyên nghiệp của FOSI EXPRESS qua hotline: 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ)để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.
Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những điều kiện bắt buộc được nhà nước quy định cần có để kinh doanh nhà hàng một cách hợp pháp. Nếu nhà hàng đi vào hoạt động mà không có giấy chứng nhận này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Vậy làm cách nào để đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng nhanh chóng? Cũng như thực hiện các thủ tục xin giấy an toàn vệ sinh thực phẩm trong nhà hàng đúng quy định? Thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có cần thiết không?
Có rất nhiều người đặt ra câu hỏi “Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có cần thiết không?” Câu trả lời là có, không dừng lại ở mức cần thiết mà giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm trong nhà hàng là điều kiện bắt buộc vì:
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà hàng như một lời đảm bảo của đơn vị sản xuất, sự quản lý của nhà nước đối với người tiêu dùng.
Về phía nhà hàng, việc tuân thủ các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm làm tăng sự uy tín đối với khách hàng. Đồng thời hạn chế tối đa các các nguy cơ ngộ độc do chính nhà hàng sản xuất.
Người tiêu dùng luôn cảm thấy an tâm khi sử dụng các dịch vụ ăn uống tại nhà hàng.
Điều kiện để được cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng
Bất cứ loại giấy phép nào cũng có những điều kiện và quy định riêng biệt. Vậy nên, để nhanh chóng được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng một cách thuận lợi, bạn cần phải nắm rõ những điều kiện sau đây.
Bếp ăn được bố trí đảm bảo không lây nhiễm chéo thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã chế biến.
Nhà hàng phải có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với các nguồn gây ô nhiễm độc hại hay các yếu tố gây hại khác.
Bắt buộc phải có đủ nước để đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc chế biến, sản xuất, kinh doanh.
Có đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị để chế biến nguyên vật liệu, đóng gói, bảo quản.
Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
Dụng cụ ăn uống được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch và giữ khô.
Sử dụng nguyên liệu chế biến có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn và lưu mẫu thức ăn.
Có đầy đủ các trang thiết bị, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại.
Có hệ thống xử lý rác thải được vận chuyển thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật nhằm bảo vệ môi trường.
Hệ thống cống rãnh của nhà hàng ở khu vực nhà bếp phải thoát nước tốt, không được ứ đọng nước.
Người trực tiếp làm việc tại các nhà hàng phải đảm bảo về mặt sức khỏe.
Nhà hàng phải có diện tích đủ rộng để bảo quản thức ăn riêng biệt, đảm bảo an toàn khi xếp dỡ và bảo quản vệ sinh sạch sẽ trong quá trình bảo quản.
Có không gian thoáng mát, ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ đặc biệt là các tác động xấu của môi trường.
Đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng, có các thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, các thiết bị thông gió và các điều kiện khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm.
Hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà hàng
Nếu bạn là người lần đầu tiên làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng, chắc chắn bạn sẽ rất bỡ ngỡ về các thủ tục khi làm loại giấy phép này. Để giúp cho việc xin giấy phép của bạn diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi, sau đây là những tài liệu quan trọng mà bạn cần phải bổ sung vào hồ sơ của mình nhé.
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại nghị định 67/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi nghị định 155/2018/NĐ-CP.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất(phải có xác nhận của cơ sở).
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.
Quy trình thực hiện xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng FOSI
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xin giấy phép an toàn thực phẩm trong nhà hàng, hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn và nhận sự trợ giúp. Chúng tôi chắc chắn chỉ trong vài ngày làm việc, bạn sẽ nhanh chóng sở hữu ngay giấy phép như mong muốn của mình.
Tiếp nhận và tư vấn miễn phí
Các chuyên gia của Fosi sẽ tiếp nhận, kiểm tra xem hồ sơ đã đủ các giấy tờ hay chưa và hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ cho hợp lệ.
Khảo sát và hướng dẫn tại cơ sở
Các chuyên viên của Fosi sẽ đến trực tiếp cơ sở để khảo sát về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cũng như cách bố trí sao cho hợp lý. Hướng dẫn lại doanh nghiệp khắc phục những sự cố nhưng vẫn đảm bảo tối thiểu các chi phí cho nhà hàng.
Soạn và nộp hồ sơ
Sau khi doanh nghiệp đã đảm bảo được các điều kiện trên, Fosi sẽ tiến hành soạn và nộp hồ sơ để xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Đồng thời thay doanh nghiệp đóng khoản các lệ phí cần.
Tiếp đón đoàn thẩm định cùng doanh nghiệp
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, đoàn thẩm định sẽ xuống kiểm tra lại một lần nữa. Lúc này, các nhân viên của Fosi sẽ cùng doanh nghiệp đón tiếp đoàn thẩm định để cấp giấy phép an toàn thực phẩm cho nhà hàng.
Nhận và gửi giấy phép cho nhà hàng
Ngay sau khi hoàn thành tất cả các bước trên, Fosi sẽ theo dõi kết quả và nhận giấy phép gửi về cho doanh nghiệp.
Một số mẫu giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng mà Fosi đã thực hiện:
Trải qua hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Fosi đã giúp hàng nghìn doanh nghiệp sở hữu được giấy phép như mong muốn của mình một cách dễ dàng. Sau đây là mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm mà Fosi đã thực hiện cho khách hàng của mình
Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng
Thời gian hiệu lực của giấy phép là bao lâu?
Theo điều 37 luật an toàn thực phẩm, nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực đã quy định Giấy Chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 3 năm.
Lưu ý: Trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho nhà hàng trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
Trong trường hợp cần cấp lại giấy chứng an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng cần phải làm như thế nào?
Có rất nhiều trường hợp xin cấp lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng vì làm mất giấy phép, giấy phép hết hạn,… Để xin cấp lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cần thực hiện các thủ tục sau:
Đơn xin cấp lại giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
Bản sao giấy chứng nhận kinh doanh
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
=> Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục này, doanh nghiệp mang hồ sơ đến các cơ quan có thẩm quyền để nộp.
Khi sử dụng dịch vụ của Fosi, giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng sẽ được bàn giao trong bao lâu?
Nhân viên nhà Fosi sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện hết tất cả các thủ tục và bàn giao trong vòng 15-20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
Công ty Fosi có làm giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng trên toàn quốc không?
Hiện nay, công ty chúng tôi vẫn luôn nhận làm dịch vụ trọn gói làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng trên toàn quốc. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi luôn hỗ trợ online/offline mọi lúc.
Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho nhà hàng, Fosi đã hỗ trợ rất nhiều khách hàng trên toàn quốc. Nhân viên của Fosi sẽ chuẩn bị và kiểm tra từng chi tiết các hồ sơ, giấy tờ của khách hàng. Hạn chế tối đa các rủi ro, tránh mất thời gian và tối ưu các chi phí cho khách hàng.
Thời đại ngày càng phát triển như hiện nay, thực phẩm đóng gói sẵn không còn là điều quá mới mẻ trong thị trường tiêu dùng. Vậy cần làm gì để đủ điều kiện sản xuất và xin giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn? Các chuyên gia của Fosi sẽ chia sẻ tất tần tật trong bài viết dưới đây.
Thực phẩm bao gói sẵn là gì?
Thực phẩm đã qua chế biến rồi bao gói lại được còn được gọi là thực phẩm bao gói sẵn. Thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn mác ghi đầy đủ thông tin, sẵn sàng để bán trực tiếp và sản phẩm có thể sử dụng ngay.
Điều kiện để kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn luôn được đánh giá là lĩnh vực đầu tư có tiềm năng và ổn định lâu dài vì nhu cầu ăn uống của con người là nhu cầu cần thiết mỗi ngày. Tuy nhiên, đây lại là ngành nghề có liên quan trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng nên tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện sau.
Phải có địa điểm, diện tích phù hợp, thông thoáng, ánh sáng tốt.
Nơi sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn phải có khoảng cách an toàn với các nguồn lây nhiễm độc hại và các yếu tố môi trường khác.
Phải có đủ nước sạch đạt quy chuẩn phục vụ trong việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Hệ thống xử lý nước thải, cống rãnh phải được khơi thông thường xuyên.
Có đầy đủ trang thiết bị phù hợp để để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói và bảo quản.
Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng.
Nơi sản xuất phải thoáng mát, ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn và các tác động xấu của môi trường. Phải có các thiết bị chuyên dụng để điều chỉnh nhiệt độ cũng như độ ẩm. Phải có thiết bị thông gió và các điều kiện khác của từng loại sản phẩm.
Phải có đủ các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát khuẩn và các thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại.
Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật.
Lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu sản xuất thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Nhân viên phải đi khám sức khỏe định kỳ, người trực tiếp sản xuất phải có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phương tiện vận chuyển thực phẩm bao gói được sản xuất bằng nguyên liệu không gây ô nhiễm môi trường hoặc ảnh hưởng đến bao goi sản phẩm, dễ làm sạch.
Bảo đảm được điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình vận chuyển.
Không vận chuyển hàng hóa thực phẩm bao gói cùng hàng hóa có các chất độc hại hoặc có nguy cơ lây nhiễm chéo.
Tại sao cần phải sở hữu giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói?
Thực phẩm bao gói sẵn có tính tiện lợi cao nên rất được lòng người tiêu dùng hiện nay. Hơn nữa, thực phẩm bao gói sẵn còn đa dạng các mặt hàng từ thịt cá tươi sống đến các mặt hàng khô như bánh kẹo hay rau củ quả… Vậy nên, thực phẩm bao gói sẵn có nhãn mác hoàn chỉnh, thông tin và giấy phép đầy đủ thường được bày bán tại các sở kinh doanh, cửa hàng tiện lợi hoặc các tiệm tạp hóa.
Mặc dù thực phẩm bao gói sẵn được ưa chuộng là vậy nhưng tâm điểm hàng đầu vẫn là mức độ an toàn thực phẩm trong mỗi sản phẩm. Vì vậy, mỗi tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn cần phải sở hữu giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói theo quy định của pháp luật thì mới được phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
Với trường hợp tiến hành kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không có giấy phép thì tổ chức/cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính và thu hồi hàng hóa, buộc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy tùy vào mức độ. Theo điều 115/2018/NĐ-CP, quy định xử phạt hành chính đối với việc thực hiện giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói như sau:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trừ trường hợp không cần phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt, thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo lộ trình quy định của pháp luật.
⇒ Không chỉ xử phạt theo quy định mà tổ chức/cá nhân nếu vi phạm sẽ bị giảm uy tín trong mắt người tiêu dùng cũng như cơ quan nhà nước. Điều này ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai. Tóm lại, tổ chức/cá nhân nên làm giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn để tránh những vi phạm không đáng có.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
Tổ chức/cá nhân chưa biết đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn tại cơ quan chức năng nào. Fosi sẽ liệt kê giúp bạn những cơ quan chức năng có thẩm quyền sau:
Bộ Y Tế và Phát triển nông thôn
Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Hồ sơ thủ tục công bố khi kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
Khi kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, tổ chức/cá nhân cần thực hiện hai thủ tục dưới đây.
Hồ sơ thủ tục đăng ký công bố sản phẩm
Thủ tục này áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Các loại thực phẩm này bao gồm:
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm dinh dưỡng
Thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt
Các loại sản phẩm dinh dưỡng cho bé đến 36 tháng tuổi.
Hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm bao gói sẵn phải đầy đủ các loại sau:
Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu, phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Phiếu kết khả kiểm tra an toàn thực phẩm trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm đối (nếu được yêu cầu)
Nhãn hàng hóa
Bản dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
Thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
Đầu tiên, tổ chức, cá nhân làm thủ tục tự công bố sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở chính của tổ chức, cá nhân.
Thứ hai, cá nhân, tổ chức công bố trên hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm. Nếu chưa có hệ thống thông tin, cá nhân phải nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố chỉ định để lưu hồ sơ cũng như đăng tải tên của tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố.
Ngay sau khi tự công bố sản phẩm xong, cá nhân, tổ chức có quyền sản xuất và kinh doanh sản phẩm bao gói. Đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó trên thị trường.
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn tại Fosi
Đối với cá nhân, tổ chức sản xuất và kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thì việc xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm là một điều bắt buộc. Nếu doanh nghiệp bạn chưa đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn hãy liên hệ ngay với Fosi. Dịch vụ của Fosi luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của bạn.
Tư vấn và giải đáp thắc mắc của khách hàng
Chuyên viên tư vấn sẽ trực tiếp đến tận cơ sở sản xuất để khảo sát cơ sở và tư vấn chi tiết: Giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, ngành nghề sản xuất, quy trình một chiều, tường nền trần, máy và thiết bị sản xuất, dây chuyền sản xuất, bao bì, các khu vực sản xuất, kho bãi, quy trình sản xuất, hệ thống xử lý chất thải, điều kiện về người tham gia sản xuất và người sử dụng lao động, hồ sơ và sổ sách theo dõi chi tiết quy trình.
Ngoài ra, chuyên viên của Fosi còn tư vấn cho khách hàng về tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho quản lý hoặc chủ cơ sở, người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Bổ sung hồ sơ nếu cần thiết
Chuyên viên tư vấn và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện các giấy tờ hành chính như: sổ theo dõi nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi việc chế biến và quy trình sản xuất… khi còn thiếu.
Bàn giao thanh toán
Hoàn thành xong việc tư vấn điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm bao gói, hồ sơ xin cấp cũng như việc tiếp đón đoàn thẩm định đạt kết quả tốt. Fosi sẽ đại diện khách hàng nhận và bàn giao hồ sơ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về cho doanh nghiệp.
Tổng kết
Tổ chức/cá nhân muốn sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, đều cần phải có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Để có thể hiểu rõ hơn về thủ tục cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn hãy liên hệ ngay với Fosi qua hotline 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn tận tình và hiệu quả nhất.
Hiện nay, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ngày càng gia tăng, vậy tất các các nhân viên làm việc tại doanh nghiệp có phải bắt buộc làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm định kỳ không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi dưới đây.
Quy định của pháp luật về khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Theo quy định Bộ Y Tế, các ngành nghề liên quan đến hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm thì cần phải tuân thủ quy định khám sức khỏe cho người lao động, bởi các thực phẩm do các cơ sở này sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng. Không chỉ khám sức khỏe định kỳ, các chủ cơ sở kinh doanh còn phải thường xuyên chú ý đến sức khỏe của người lao động cũng như nghiêm túc thực hiện các tiêu chuẩn phòng chống các loại bệnh truyền nhiễm đặc biệt là trong mùa dịch bệnh không thể kiểm soát được như hiện nay.
Theo điều 21 luật an toàn vệ sinh lao động thì người lao động có quyền được chăm sóc sức khỏe cụ thể như sau:
Mỗi năm ít nhất một lần, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho tất cả lao động.
Đối với những đối tượng lao động làm nghề với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, hay người lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, người lao động chưa đủ tuổi thành niên phải được khám sức khỏe 06 tháng/ lần.
Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố độc hại, có nhiều nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe an toàn thực phẩm cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề hay công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hơn sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Sau khi phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc phải được hội đồng y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Doanh nghiệp tổ chức khám bệnh cho người lao động, nếu khám phát hiện ra bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, sẽ được chữa bệnh bảo đảm theo yêu cầu, theo đúng điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
⇒ Tóm lại, doanh nghiệp cần đưa người lao động tại doanh nghiệp đi khám sức khỏe định kỳ và có giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm để tránh nhiều vấn đề không hay xảy ra. Việc khám sức khỏe lao động là quyền hạn của người lao động đã được pháp luật quy định.
Tại sao phải khám sức khỏe an toàn thực phẩm?
Việc khám sức khỏe cho người lao động trong ngành thực phẩm là đảm bảo người đó không mắc bệnh truyền nhiễm khi tham gia và làm việc ở môi trường sản xuất, cung cấp và kinh doanh thực phẩm có nhiều điều kiện để làm lây lan các bệnh truyền nhiễm ra cộng động.
Nếu người lao động làm việc trong môi trường thực phẩm bị mắc các bệnh truyền nhiễm thì khả năng lây lan cho người tiêu dùng cũng rất lớn. Nếu phát hiện người lao động và chủ cơ sở mắc các bệnh truyền nhiễm thì cần phải nhanh chóng đưa ra khỏi cơ sở sản xuất và điều trị cho đến khi khỏi bệnh mới được trở lại làm việc. Nếu để người mắc các bệnh truyền nhiễm lây lan ra cho người tiêu dùng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Đối tượng nào cần có giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Các đối tượng bắt buộc thực hiện nghĩa vụ khám sức khỏe an toàn thực phẩm được quy định cụ thể trong Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT:
Người lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Các tổ chức/ cá nhân là chủ của cơ quan sản xuất, kinh doanh thực phẩm
những người lao động kinh doanh độc lập trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực phẩm.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm?
Hiện nay, không phải cơ sở y tế nào cũng đủ thẩm quyền để cấp giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm. Theo công văn số 5845/BCT-KHCN của Bộ Công Thương quy định các cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên mới có thẩm quyền để cấp giấy các nhận đủ sức khỏe cho chủ sở hữu và người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thực phẩm.
Tôi có thể thăm khám sức khỏe an toàn thực phẩm ở đâu?
Lựa chọn địa điểm khám sức khỏe an toàn thực phẩm là nỗi băn khoăn lớn của cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Fosi sẽ gợi ý cho bạn tiêu chuẩn để lựa chọn địa điểm khám sức khỏe an toàn thực phẩm phù hợp như sau:
Các bệnh viện công lập, bệnh viện đa khoa quốc tế có thẩm quyền khám, đảm bảo uy tín, chất lượng.
Bác sĩ thăm khám có chuyên môn và kinh nghiệm trong nghề.
Đầy đủ trang thiết bị hiện đại và cam kết đảm bảo chất lượng.
Đội ngũ hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp và tận tình.
Dịch vụ và chất lượng phục vụ ổn định.
Quy trình khám nhanh gọn, khép kín, giữ quyền riêng tư cho bệnh nhân.
Hồ sơ khi khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Để chuẩn bị cho buổi khám sức khỏe diễn ra thuận lợi, bạn cần phải bổ sung đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Ảnh chân dung có kích thước 4x6cm và có thời hạn trong vòng 6 tháng trở lại.
CMND/CCCD hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh để đối chiếu.
Người đi khám được yêu cầu phải đủ 18 tuổi trở lên
Sổ khám sức khỏe, giấy giới thiệu của cơ quan/doanh nghiệp đang công tác.
Trường hợp người khám không có năng lực hành vi dân sự hay mất năng lực hành vi dân sự ,.. ngoài giấy khám sức khỏe, hồ sơ cần bổ sung bản cam kết của bố mẹ hoặc người giám hộ pháp.
Quy trình thăm khám sức khỏe an toàn thực phẩm
Người khám sức khỏe vệ sinh – an toàn thực phẩm cần tuân theo đầy đủ các danh mục thăm khám theo thông tư 14 của Bộ y tế gồm:
Khám tổng quát ban đầu: Bác sĩ sẽ đo huyết áp, chiều cao, cân nặng, thị lực,… để đánh giá được tình trạng thể lực chung của bệnh nhân, chẩn đoán về nguy cơ mắc các bệnh về dinh dưỡng,…
Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ trao đổi trực tiếp với bệnh nhân về bệnh sử của bản thân và gia đình, kết hợp cùng kết quả thăm khám tai – mũi – họng, răng hàm mặt, khám ngoại và khám da liễu. Qua đó bác sĩ có thể tầm soát được các bệnh lý nội khoa cúng triệu chứng các bệnh lý liên quan.
Xét nghiệm: Tùy thuộc vào thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu,… nhằm phát hiện và sàng lọc ra các loại bệnh truyền nhiễm như viêm gan A, các vi khuẩn đường ruột, các bệnh về nội tạng và máu.
Chẩn đoán qua hình ảnh: Bằng phương pháp chụp X-Quang tim phổi, siêu âm, … bác sĩ kiểm tra vfa phát hiện được các điều bất thường, dấu hiệu bị tổn thương bên trong cơ thể.
⇒ Qua quá trình khám sức khỏe, bệnh nhân có thể nắm được thể trạng và phát hiện sớm các bệnh lý của cơ thể. Nhờ đó, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cùng những lời khuyên trong sinh hoạt hằng ngày sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.
Chi phí và thời gian hiệu lực khi làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm ra sao?
Khi làm bất cứ điều gì, chi phí luôn là vấn đề quan ngại của rất nhiều người. Chi phí làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm sẽ phụ thuộc vào quy định của từng cơ sở y tế nhưng chi phí sẽ dao động từ 500.000 – 2.000.000 VNĐ.
Một lần làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm sẽ có giá trị 12 tháng. Với mức chi phí như vậy mà hiệu lực giấy an toàn thực phẩm lên đến 1 năm thì chi phí không quá đắt đỏ chưa kể có cơ sở sx được bảo hiểm chi trả.
Mẫu giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm chịu sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan có thẩm quyền theo thông tư 14/2018/TT-BYT. Vì vậy, bạn nên đến tận nơi khám để làm giấy khám sức khỏe an toàn sẽ chính xác và đúng với quy định pháp luật.
Tổng kết
Cuối cùng thì việc khám sức khỏe an toàn thực phẩm là điều kiện cần thiết đối với lao động làm trong ngành chế biến và kinh doanh thực phẩm. Đây không chỉ là dịp để tất cả mọi người nhận thức được tình trạng sức khỏe của bản thân và bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng. Do đó, chúng ta hãy chủ động tham gia khám sức khỏe an toàn thực phẩm theo quy định. Nếu bạn còn vướng mắc về việc làm giấy khám sức khỏe an toàn thực phẩm, hoặc các vấn đề làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thì hãy liên hệ ngay với Fosi qua Hotline: 0918.828.875 để được nhân viên tư vấn và hướng dẫn.
Hiện nay, Bộ Y Tế đã cấp phép cho các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất thực phẩm tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thông qua cổng thông tin trực tuyến thay vì thủ công. Điều này đã giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chức chức năng có thẩm quyền tiết kiệm được rất nhiều thời gian hơn trong việc tra cứu hồ sơ. Vậy làm cách nào để tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh chóng và đúng cách? Thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?
Tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh thực phẩm là việc sử dụng máy tính có kết nối internet rồi truy cập vào website chính thức của Bộ Y Tế, tiến hành tra cứu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Hay nói cách khác, tra cứu giấy phép an toàn thực phẩm là quá trình kiểm tra xem doanh nghiệp/ hộ kinh doanh/ cá nhân đó đã kinh doanh giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hay chưa.
Tra cứu giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu?
Khi muốn kiểm tra giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, các cá nhân và doanh nghiệp đó cần phải lên trực tiếp website của các cơ quan chức năng có thẩm quyền để kiểm tra. Nếu đến nay, bạn vẫn chưa biết cách kiểm tra giấy phép an toàn thực phẩm trực tuyến của của mình như thế nào, hãy xem ngay hướng dẫn sau đây của chúng tôi sau đây.
a) Tra cứu giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại website của Bộ Y Tế
Để tra cứu giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại website của Bộ Y Tế, các cá nhân/ tổ chức/doanh nghiệp hãy vào trang web Cục an toàn thực phẩm của Bộ Y Tế và tra cứu theo link https://nghidinh15.vfa.gov.vn/ và xuất hiện giao diện như hình bên dưới:
Bước 1: Tại đây, bạn hãy chọn vào ô cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
Bước 2: Sau đó, bạn hãy điền đầy đủ thông tin của doanh nghiệp mình muốn tra cứu bao gồm tên cơ sở và địa chỉ cơ sở rồi bấm vào mục tìm kiếm.
Lưu ý: Để gia tăng độ chính xác cao, bạn có thể bấm vào mục tìm kiếm nâng cao và điền đầy đủ các thông tin của doanh nghiệp.
Tra cứu giấy phép an toàn thực phẩm tại trang web BQL ATTP TPHCM
Đối với khu vực TP. Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp/ cơ sở sản xuất kinh doanh muốn kiểm tra giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hãy truy cập vào link: http://bqlattp.hochiminhcity.gov.vn/. Sau đó màn hình sẽ xuất hiện giao diện như hình bên dưới và bạn cần phải thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây.
Bước 1: Kéo giao diện xuống phía dưới. Tại đây bạn bấm vào mục “Danh sách cơ sở đủ điều kiện”.
Bước 2: Khi các giao diện xuất hiện, cá nhân/doanh nghiệp hãy điền đầy đủ các thông tin cần thiết bao gồm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp. Sau khi điền đầy đủ thông tin, hãy nhấn vào ô “tìm” và đợi kết quả hiển thị ra.
Tại sao nên tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Việc tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mang lại nhiều lợi ích dưới đây cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và cả cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm.
Người tiêu dùng biết được thông tin sản phẩm mà mình đang sử dụng có đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà nước cũng như chất lượng hay không.
Tạo được lòng tin với sản phẩm mà mình đang sử dụng.
Doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh tự tin quảng cáo sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền thông.
Thể hiện được doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm luôn tuân thủ đúng quy định của pháp luật và góp phần tạo nên một thị trường sản xuất lành mạnh.
Nguyên nhân không tra cứu được giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Có rất nhiều nguyên nhân không thể tra cứu giấy phép an toàn thực phẩm và sau đây là một vài lý do cụ thể để bạn tham khảo
Doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh đó chưa đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ đăng ký giấy phép an toàn thực chưa được cập nhật, update
Thủ tục đăng ký đang trong quá trình thực hiện,…
Chưa thực hiện đăng ký giấy phép
Lưu ý: Trong trường hợp bạn sử dụng dịch vụ, nhưng không tìm thấy giấy phép của mình trong trang web tra cứu. Bạn hãy liên hệ lại với đơn vị đó xem thử sao nhé.
Kết luận
Trên đây là hai cách mà Fosi đã hướng dẫn cá nhân/tổ chức các doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm bằng hình thức trực tuyến. Nếu trong quá trình tra cứu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cần hỗ trợ hoặc tư vấn về các thủ tục hãy liên hệ ngay với FOSI tại hotline 0909.898.783 (Mr. Hải)
Trường mầm non là nơi tập trung rất nhiều trẻ em có độ tuổi từ 3-5 tuổi theo học. Vì vậy, vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay trong xã hội được rất nhiều các bậc phụ huynh quan tâm. Vậy làm cách nào để chúng ta có thể đảm bảo an toàn thực phẩm trong trường mầm non đúng cách? Thì hãy xem ngay bài viết: “Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm trong trường học mầm non” được chia sẻ từ các chuyên gia của Fosi sau đây nhé.
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non là gì?
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non là việc trường mầm non sẽ đảm bảo nguồn gốc thực phẩm rõ ràng, thực phẩm tươi, sạch, có uy tín và chất lượng tốt bằng cách ký kết hợp đồng với các đơn vị cung cấp thực phẩm an toàn.
Không những vậy, đội ngũ nhân viên bếp ăn luôn được trang bị đầy đủ các kiến thức an toàn thực phẩm, được khám sức khỏe định kỳ và lưu mẫu thức ăn trong vòng 24 giờ. Ngoài ra, giáo viên trường mầm non còn có trách nhiệm tuyên truyền cho các bậc phụ huynh, bằng cách treo ảnh, tuyên truyền trên các bảng tin của nhà trường về vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non để phụ huynh cùng nhà trường có trách nhiệm quan tâm đến sức khỏe của trẻ.
Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non như thế nào?
Bất kể trường mầm non nào đi chăng nữa, một khi đã muốn hoạt động thuận lợi và không gặp trục trặc khi kinh doanh thì cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
Phải có giấy phép đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hợp đồng cung cấp nguyên liệu.
Phiếu xét nghiệm nước.
Tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giấy khám sức khỏe của nhân viên.
Sổ nhập nguyên liệu khô.
Sổ nhập nguyên liệu tươi.
Sổ kiểm tra thực đơn – sơ chế biến.
Số lưu mẫu.
Tem lưu mẫu theo quy định gồm khối lượng, thao tác lưu,…
Giấy kiểm dịch động vật, thực vật.
Thực đơn.
Bảng kiểm tra nhiệt độ.
Giấy phép đăng ký thành lập trường mầm non
Kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non
Để đạt điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, trường mầm non cần phải đề ra và thực hiện các bước kế hoạch sau:
Vệ sinh đối với cơ sở
Vị trí trường học phải đảm bảo vệ sinh môi trường, cách ly đối với các nguồn ô nhiễm.
Bếp ăn phải được thiết kế theo nguyên tắc bếp một chiều, sử dụng dụng cụ, nguyên vật liệu dễ làm sạch.
Gian bếp sạch sẽ, có đầy đủ các khu vực gồm khu sơ chế, khu chia thức ăn đã nấu chín.
Nhân viên phải có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh sạch sẽ khu vực phục vụ ăn uống cũng như nơi chế biến bảo quản thực phẩm.
Thu gom và xử lý rác thải tốt, cống rãnh phải thường xuyên được khơi thông và sạch sẽ.
Có nguồn nước sạch, luôn đủ nước, dụng cụ chứa nước phải đảm bảo vệ sinh, có xà phòng rửa tay cho nhân viên.
Vệ sinh cá nhân và kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non.
Giữ vệ sinh cá nhân và khu làm việc.
Sử dụng tạp dề, khẩu trang, găng tay và các phương pháp bảo vệ an toàn thực phẩm khi tham gia vào việc chế biến, phục vụ ăn uống.
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trong mọi trường hợp để phòng ngừa nhiều rủi ro không đáng có.
Không dùng tay lấy thức ăn, không làm các việc khác khi chia thức ăn.
Nhân viên nhà trường phải tham gia đầy đủ các lớp tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm và được khám sức khỏe định kỳ.
Vệ sinh dụng cụ trước, trong và sau khi nấu ăn
Dụng cụ ăn uống không được sứt mẻ, phải đảm bảo khô sạch và được rửa ngay sau khi sử dụng.
Giá để dụng cụ ăn uống phải đảm bảo sạch sẽ (nên làm bằng các vật liệu không thấm nước và làm sạch dễ).
Được trang bị đầy đủ các dụng cụ lấy thức ăn như thìa, kẹp gắp, muôi,…
Các dụng cụ chế biến đồ ăn tươi sống và đồ ăn nấu chín riêng.
Không để hóa chất, các loại dung môi độc hại hoặc chai lọ đựng các hóa chất trong khu vực bếp ăn để tránh nhầm lẫn và đề phòng bị nhiễm bẩn.
Vệ sinh trong khâu chế biến và bảo quản
Đảm bảo vệ sinh nguồn nước (nếu có bất kỳ nghi ngờ về nguồn nước phải gửi ngay mẫu kiểm tra tại phòng thí nghiệm có đủ năng lực).
Không sử dụng các chất phụ gia không có trong các danh mục quy định của Bộ y tế.
Các bếp ăn phải sử dụng nguồn cung cấp theo hợp đồng ký kết với các cơ sở để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non.
Thực hiện chế biến và bảo quản thực phẩm, thức ăn hợp vệ sinh đề phòng mọi sự lây nhiễm từ thực phẩm tươi sống và thức ăn chế biến.
Điều kiện ánh sáng và không khí
Nhiệt độ trong không khí luôn phải ổn định.
Sử dụng các biện pháp thông gió.
Tận dụng ánh sáng tự nhiên.
Khu vực xây dựng phải cao ráo, thoáng mát.
Thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh ngộ độc
Thực hiện quy trình rửa tay 6 bước trước khi ăn cho trẻ.
Cho trẻ uống nước chín (đun sôi để nguội).
Hạn chế cho trẻ ăn quà vặt có những dấu hiệu bất ổn từ hình thức lẫn chất lượng để phòng tránh ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.
Phòng chống ngộ độc bởi những phẩm màu độc hại như quà bánh có màu lạ, tẩm nhiều hóa chất.
Phòng chống ngộ độc bởi thực phẩm có độc tự nhiên như nấm lạ, rau củ quả hoang dại,…
Phòng ô nhiễm chéo sang thực phẩm đã chế biến.
Thực phẩm chế biến phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tươi ngon
Các nhà cung cấp thực phẩm cho trường mầm non phải đủ điều kiện về nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo về độ tươi ngon.
Có giấy tờ rõ ràng
Vấn đề an toàn thực phẩm trong trường mầm non luôn cần được quan tâm bởi sức đề kháng của trẻ em chưa hoàn thiện, chỉ cần một sai lầm nhỏ trong khâu chế biến và lựa chọn thực phẩm cũng có thể gây nguy hiểm cho các bé. Ban lãnh đạo nhà trường phải đặc biệt luôn chú ý đến vấn đề này vừa đảm bảo sức khỏe vừa tăng sự uy tín, sức hút của nhà trường đối với các bậc phụ huynh
.
Kết luận
Trường mầm non, mẫu giáo hay các nhà trẻ bắt buộc cần giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm mới có đủ điều kiện hoạt động. Các doanh nghiệp/cá nhân đang muốn mở nhà trẻ hãy liên hệ ngay với Fosi để được nhân viên tư vấn tận tình về các thủ tục và quy định an toàn thực phẩm trong trường mầm non nhé!
Các doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh mỹ phẩm muốn đứng vững trong ngành công nghiệp làm đẹp. Ngoài việc phải công bố mỹ phẩm còn phải chú trọng đến việc tiếp thị quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua nhiều hình thức như phát tờ rơi, website và bảng hiệu,…. Để thực hiện được các công việc quảng bá sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải tiến hành xin giấy phép quảng cáomỹ phẩm. Vậy xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm ở đâu? Thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm như thế nào? Thì hãy cùng các chuyên gia FOSI tìm hiểu qua bài viết này.
Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là gì?
Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là văn bản được cấp phép bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp sẽ thực hiện quảng cáo mỹ phẩm theo quy định của pháp luật. Sau đầy là danh sách các loại mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký khi quảng cáo mỹ phẩm bao gồm:
Các loại phấn trang điểm, các loại phấn loại bột nói chung
Các loại mặt nạ trừ sản phẩm làm bóng da có nguồn gốc hóa học.
Các sản phẩm sử dụng cho môi.
Các chất phủ màu dạng lỏng, nhão, bột,..
Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,…..
Nước hoa, xịt thơm, nước thơm dùng vệ sinh,….
Các sản phẩm để tắm hoặc gội
Sản phẩm chống lão hóa, nhăn da
Sản phẩm tẩy lông
Các sản phẩm dạng kem, sữa, gel, nhũ hoặc dầu dùng trên bề mặt da.
Chất khử mùi và chống mùi.
Sản phẩm làm trắng da
Các sản phẩm chăm sóc tóc:
Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc dạng sữa, kem, dầu, các sản phẩm tạo kiểu tóc
Sản phẩm dùng cho cạo râu (xà phòng, kem, sữa,….)
Các sản phẩm tẩy trang và trang điểm dùng cho mặt và mắt.
Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
Các sản phẩm chuyên để chăm sóc răng và miệng
Các sản phẩm chống nắng, làm sáng da,…
Các sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
Điều kiện để xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm đúng quy định
Để việc xin giấy phép quảng cáo diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, nội dung xin quảng cáo mỹ phẩm cần phải phù hợp với các điều sau đây:
Phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo các quy định của pháp luật.
Phải có tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm khi sử dụng và luôn tuân thủ theo các hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của hiệp hội quốc tế (nếu có)
Khi quảng cáo mỹ phẩm phải đầy đủ và bao gồm các thông tin sau: Tên mỹ phẩm, tính năng và công dụng của sản phẩm, tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Các cảnh báo theo quy định của các hiệp hội quốc tế
Không được quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm gây hiểu lầm đó là thuốc.
Hồ sơ xin cấp phép đăng ký quảng cáo mỹ phẩm
Nếu bạn là người lần đầu tiên đăng ký giấy phép quảng cáo, chắc chắn bạn sẽ rất bỡ ngỡ về các thủ tục khi làm loại giấy phép này. Để giúp cho việc xin giấy phép của bạn diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi, sau đây là những tài liệu quan trọng mà bạn cần phải bổ sung vào hồ sơ của mình nhé.
Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty.
01 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến trong đĩa hình, đĩa âm thanh hoặc đĩa mềm kèm theo 02 bản kịch bản được đóng dấu của tổ chức/cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo đối với quảng cáo trên truyền hình, điện ảnh hay phát thanh.
02 bản ghi lại nội dung dự kiến quảng cáo (được đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo). Kèm theo file mềm ghi nội dung đăng ký quảng cáo đối với các loại quảng cáo trên báo viết, tờ rơi, poster, áp phích hoặc in ấn trên vật dụng khác, quảng cáo trên báo điện tử, cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng thông tin điện tử của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo, internet.
Đơn xin cấp giấy phép để thực hiện quảng cáo.
Bản sao chứng thực phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cụ thể có dấu xác nhận của Sở y tế hoặc cục quản lý dược.
Thủ tục xin giấy phép đăng ký quảng cáo mỹ phẩm như thế nào?
Để được cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm nhanh chóng, thuận lợi và suôn sẻ. Bạn cần phải nắm rõ những thông tin về thủ tục xin giấy phép đăng ký quảng cáo mỹ phẩm được chia làm 2 trường hợp sau:
Đối với văn phòng đại diện công ty nước ngoài cần có 02 loại giấy tờ sau
Giấy phép bổ sung do Sở thương mại cấp.
Giấy phép điều chỉnh (nếu có) do Sở thương mại cấp.
Đối với các công ty trong nước cần có các loại giấy tờ sau
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
Giấy phép lưu hành mỹ phẩm hoặc phiếu tiếp nhận bản tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa do Cục quản lý Dược Việt Nam cấp.
Kịch bản quảng cáo truyền hình, truyền thanh, thiết kế quảng cáo (mỗi loại 02 bản)
Bản dịch bằng tiếng Việt các tài liệu xác minh tính chất, xuất xứ nguồn gốc rõ ràng, nguồn tham khảo (nếu có).
Toàn bộ hồ sơ phải được đóng dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ. Gửi hồ sơ trước ngày dự kiến quảng cáo ít nhất 10 ngày.
Trong vòng 10 ngày kể khi quảng cáo mỹ phẩm – đơn vị lập hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm phải gửi đĩa CD-ROM thay vì bằng hình quảng cáo tới Sở Y Tế.
Chi phí và hiệu lực khi đăng ký quảng cáo mỹ phẩm
Đối với chi phí xin giấy phép đăng ký quảng cáo được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực Y, Dược ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính có quy định về phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện trong lĩnh vực y, dược có quy định phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm: 1.800.000 VND (một triệu tám trăm nghìn đồng)/01 hồ sơ xin giấy phép.
Lưu ý:Phí này chỉ là phí được nhà nước quy định, chưa bao gồm phí dịch vụ tại Fosi
Sau khi cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm, thời gian hiệu lực căn cứ dựa trên hiệu lực của phiếu công bố mỹ phẩm của sản phẩm đó. Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 09/2015/TT-BYT thì giấy phép quảng cáo sẽ hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
Phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm đã hết giá trị.
Mỹ phẩm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo ngừng sử dụng hoặc bị thu hồi sản phẩm.
Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến chất lượng và tính an toàn của mỹ phẩm.
Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm ở đâu uy tín?
Fosi là một trong những đơn vị đã hoạt động lâu đời trong lĩnh vực xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm với hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt quan trọng hơn, khi khách hàng sử dụng dịch vụ tại Fosi, sẽ nhanh chóng nhận được giấy phép chỉ trong vài ngày và được hưởng ưu đãi với chi phí thấp nhất thị trường. Sau đây những thế mạnh của Fosi mà bạn cần phải biết
Có đội ngũ tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và am hiểu về luật pháp cũng như nhanh nhạy trong việc xử lý hồ sơ một cách nhanh chóng nhất.
Hồ sơ được xử lý nhanh chóng, không gây rắc rối cho khách hàng.
Tiết kiệm thời gian và không làm mất nhiều chi phí cho khách hàng.
Đảm bảo các quy trình được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Nhận kết quả và bàn giao đúng thời gian cho quý khách.
Các trường hợp nào cần phải xin cấp lại giấy phép quảng cáo mỹ phẩm?
Vì một số lý do bất cẩn nào đó mà giấy phép quảng cáo bị mất hoặc bị ướt,… Vậy ở trường hợp đó, giấy phép quảng cáo mỹ phẩm có thể xin cấp lại được không? Câu trả lời là có. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại giấy đăng ký quảng cáo của cơ sở có tên trên giấy phép quảng cáo mỹ phẩm sẽ được cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại. Nếu trong trường hợp bị từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản nêu rõ lý do.
Ngoài ra, trong trường hợp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm bị hết hiệu lực, cơ sở có tên trên giấy phép quảng cáo hoặc cơ sở được ủy quyền theo quy định gửi văn bản và phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trong thời gian còn hiệu lực đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
Các quy định về việc xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm
Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 của Thông tư 09/2015/TT-BYT khi mỹ phẩm muốn quảng cáo cần phải làm thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm.
Theo quy định tại Điều 67 quy định mức phạt hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này
⇒ Ngoài những quy định xử phạt chung như trên, pháp luật còn quy định nhiều nhóm hành vi vi phạm khác nhau như: vi phạm các quy định chung về quảng cáo; vi phạm về quảng cáo trên các loại phương tiện khác nhau; vi phạm về quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt tùy từng hành vi vi phạm mà bị xử phạt ở các mức khác nhau. tùy từng hành vi vi phạm mà bị xử phạt ở các mức khác nhau.
– Lên kế hoạch tìm kiếm khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh, thương mại về thực phẩm tại Việt Nam đang có nhu cầu xin các giấy phép: chứng nhận ISO, HACCP, GMP, CFS, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận An toàn thực phẩm, Giấy phép công bố sản phẩm, hồ sơ tự công bố sản phẩm, giấy phép quảng cáo, mã số mã vạch,…
– Lên kế hoạch tìm kiếm các khách hàng đang có nhu cầu mở rộng nhà máy, nghiên cứu các sản phẩm thực phẩm, hạn sử dụng của sản phẩm thực phẩm: sữa thực vật, thức uống, gia vị, sâm, yến, đông trùng…
– Lên kế hoạch tìm kiếm các khách hàng nhập thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm về Việt Nam thương mại và đang muốn xin các giấy phép: kiểm định, hồ sơ công bố sản phẩm,…
– Liên hệ tư vấn và trao đổi cùng khách về thủ tục, quy trình, chi phí và thời gian để xin các giấy giấy chứng nhận trên.
– Soạn hợp đồng và ký hợp đồng cùng khách hàng thực hiện dịch vụ.
– Thường xuyên chăm sóc khách hàng để nắm bắt nhu cầu xin giấy phép mới, thay đổi giấy phép, khai thác các cơ hội cung cấp dịch vụ, duy trì mối quan hệ bền vững với doanh nghiệp….
– Tư vấn hotline cho công ty khi được chỉ định
– Đề xuất hoặc thực hiện các chương trình khuyến mại
– Trao đổi thêm trong buổi phỏng vấn.
II/ YÊU CẦU CÔNG VIỆC
– Có khả năng giao tiếp tốt, giọng nói dễ nghe.
– Tốt nghiệp ngành Công nghệ thực phẩm, Đảm bảo chất lượng hoặc Quản trị kinh doanh là một lợi thế.
– Trung thực, nhiệt tình trong công việc.
III/ QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG
– Được làm việc trong môi trường năng động, trẻ trung, sáng tạo, nhiều cơ hội học tập, thăng tiến, nhiều chế độ đãi ngộ và quan tâm người lao động.
– Được tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Nhà Nước.
– Lương cạnh tranh +Thưởng hiệu quả công việc.
– Thưởng và nghỉ lễ các ngày lễ, Tết…, các quyền lợi khác theo quy định của Công ty.
– Du lịch cùng công ty 1-2 lần / năm
– Đào tạo nâng cao kĩ năng chuyên môn và kiến thức ngành thực phẩm.
– Xét tăng lương ít nhất 1 lần/năm
– Thường xuyên được hỗ trợ thực phẩm chăm sóc sức khỏe
– Phụ cấp trách nhiêm công việc . IV/ KINH NGHIỆM
– Không yêu cầu, nhưng có kinh nghiệm là một lợi thế
– Định hướng công việc rõ ràng, gắn bó lâu dài
– Có đạo đức nghề nghiệp, nhiệt tình, cẩn thận, tỉ mỉ
– Sức khoẻ tốt, chịu được áp lực công việc
Ứng viên vui lòng gửi CV về email ketoan@fosi.vn với tiêu đề “Ứng tuyển Nhân viên Kinh doanh – Họ và tên”. Để được giải đáp các thắc mắc, vui lòng liên hệ số điện thoại 0964.002.625 (Mrs. Châm)
Thị trường các nước hồi giáo là một thị trường rất tiềm năng, nhưng các doanh nghiệp Việt Nam hiện vẫn chưa thể cạnh tranh được. Để gia nhập thị trường này, mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tiêu chuẩn Halal hay chứng nhận Halal. Vậy halal là gì? Thủ tục và quy trình xin giấy chứng nhận halal như thế nào? Lợi ích ra sao thì hãy cùng cách chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Giấy chứng nhận Halal là gì?
Chứng chỉ Halal là gì? Chứng nhận Halal là giấy phép xác nhận rằng sản phẩm nào đó đạt yêu cầu về các thành phần và hội đủ điều kiện trong sản xuất và đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn và chuẩn mực Halal. Hay nói cách khác là chứng chỉ Halal xác nhận rằng, sản phẩm nào đó đạt yêu cầu về các thành phần và điều kiện sản xuất đáp ứng yêu cầu của Kinh Qua’ran và luật Shariah (Luật của người Hồi Giáo)
Các sản phẩm buộc phải phải có giấy chứng nhận Halal tại các thị trường Hồi giáo chia ra 4 loại chính:
Thực phẩm và đồ uống (không bao gồm rượu và bia, chất có cồn)
Thuốc chữa bệnh
Mỹ phẩm
Các sản phẩm thực phẩm chức năng
Có nên xin cấp chứng chỉ Halal không?
==> Để trả lời câu hỏi có nên làm Halal chứng nhận hay không? Doanh nghiệp cần phải xem xét nhu cầu kinh doanh về dự án xuất khẩu của mình. Nếu quý doanh nghiệp định hướng hàng hoá cần tiêu thụ tại các nước Hồi giáo, thì việc cân nhắc xin nhận Halal chứng chỉ là hoàn toàn phù hợp. Bởi nó sẽ mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích và doanh thu trong kinh doanh.
Giấy chứng nhận Halal
Quy trình chứng nhận Halal được dựa trên những tiêu chuẩn nào?
Giấy chứng nhận HALAL dựa trên tiêu chuẩn chung sau:
Sản phẩm phải không có bất cứ nguyên liệu nào luật Hồi giáo cấm
Sản phẩm không được tiếp xúc với bất cứ phương tiện, thiết bị nào từ vật liệu luật hồi giáo không cho phép, trong suốt các khâu sản xuất
Trong suốt quá trình vận chuyển, sản xuất sản phẩm không được tiếp xúc với bất cứ thực phẩm bổ dưỡng nào từ nguyên liệu luật Hồi giáo không chấp nhận.
Không được phép sản xuất, vận chuyển, lưu kho trong một nhà máy, hay dây chuyền sản xuất thực phẩm Haram (trừ khi có giám sát viên Hồi giáo tham gia toàn bộ quá trình)
Bất cứ dụng cụ và thiết bị nào dùng trong sản xuất, vận chuyển, lưu kho thực phẩm Haram cũng phải rửa sạch, làm khô theo luật hồi giáo khi dùng cho thực phẩm HALAL
Lợi ích khi sở hữu giấy chứng nhận Halal
Được xuất khẩu hàng hoá vào các quốc gia hồi giáo và các nước có người Hồi giáo; Người tiêu dùng có thể mua các sản phẩm có logo HALAL như là một bằng chứng về đức tin mà thượng đế cho phép dùng, với việc đảm bảo nó không chứa bất cứ thứ gì là Haram. Cụ thể:
Có lợi cho sức khỏe
Người hồi giáo chỉ được sử dụng những sản phẩm được chứng thực Halal, đối với những người không theo đạo hồi thì các sản phẩm Halal cũng là một lựa chọn tốt. Các sản phẩm Halal đảm bảo sự “tinh khiết” trong quá trình sản xuất, đảm bảo tốt cho sức khỏe.
Ngày nay, những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đạt được giấy chứng nhận Halal được công nhận, phổ biến. Và tiêu dùng rộng rãi hơn đối với cả những người không theo đạo hồi bởi sự bảo đảm về tiêu chuẩn “an toàn thực phẩm và chất lượng”. Tiêu chuẩn Halal không chỉ đáp ứng mỗi tiêu chí tôn giáo mà còn là một trong những tiêu chuẩn mới bảo đảm cho người tiêu dùng về sự an toàn và chất lượng sản phẩm.
Mở rộng thị trường tiêu thụ
Là chìa khoá mở cửa vào thị trường các quốc gia Hồi giáo và các nước có người Hồi giáo. Giúp người tiêu dùng nhận biết sản phẩm được giấy chứng nhận Halal có nghĩa là người tiêu dùng có thể mua các sản phẩm với việc đảm bảo nó không chứa bất cứ thứ gì là Haram qua đó làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Những sản phẩm nào mới có thể đăng ký giấy chứng nhận Halal
Theo luật hồi giáo, tất cả thực phẩm và nguồn thực phẩm đều là HALAL, ngoại trừ các sản phẩm đã được giải thích dưới dây:
Heo các loại và gấu hoang dã, chó, rắn và khỉ
Động vật ăn thịt có móng vuốt và răng trước như sư tử, hổ, gấu và các loài khác tương tự
Các loại động vật gây hại như: chuột, động vật nhiều chân, bò cạp và các loài khác tương tự; các loại không được giết như kiến, ong và chim gõ kiến; chấy, ruồi và các loài khác tương tự.
Các loại động vật lưỡng cư
Động vật biển không có vẩy (loại gây hại và có chất độc)
Bất cứ loại động vật nào không được giết thịt theo đúng LHG
Thực phẩm hữu cơ và rau đều được phép, trừ những loại liên quan đến các sắc lệnh tôn giáo, vì có lẫn các thành phần gây hại, rượu, hay gây say.
Động vật bị giết thịt phải đúng luật Hồi giáo chấp nhận; trước khi giết, động vật phải sống và triệu chứng sống phải tồn tại; ngay trước khi giết thịt, câu “Cầu thượng đế” “Besm-e-Allah” (In the Name of God) phải được đọc rõ; dụng cụ giết bằng thép sắc; trong quá trình giết mổ, khí quản, thực quản, động mạch chính và tất cả các tĩnh mạch cuống họng phải cắt bỏ hoàn toàn; động vật phải quay mặt về Qibla (hướng người Hồi giáo cầu nguyện).
Một số sản phẩm thực phẩm Halal như: Sữa (bò, cừu, dê và lạc đà), mật ong, cá, rau tươi. Hoặc hoa quả khô, các loại ngũ cốc (lúa mì, gạo, yến mạch,…), các loại hạt (đậu phộng, hạt điều,…). Hay các động vật như bò, cừu, dê, gà, vịt cũng phải tuân theo tiêu chuẩn Halal nhưng phải được giết mổ theo đúng nghi thức của người Hồi giáo.
Đối tượng nào nên đăng ký chứng nhận Halal
Các doanh nghiệp có nhu cầu phát triển sản phẩm tại thị trường các nước hồi giáo hoặc quan tâm đến các lợi ích mà chứng nhận Halal đem đến, nên tiến hành xin đánh giá và cấp giấy chứng nhận halal này. Đối với các doanh nghiệp khi xuất khẩu sản phẩm theo sang các khu vực Trung Đông thì việc cần có giấy chứng nhận Halal gần như là bắt buộc.
Văn phòng chứng nhận halal là tổ chức nào?
Tại Việt Nam, văn phòng chứng nhận Halal tại Việt Nam không phải là cơ quan thuộc chính phủ, mà là ban tổ chức tư nhân được các tổ chức Halal trên thế giới như JAKIM (Malaysia), GCC Accredittation Center (GAC), ESMA (UAE) , MUIS(Singapore), CICOT (Thái Lan), KFDA (Hàn Quốc)… công nhận chức năng và thẩm quyền kiểm nghiệm, cấp chứng chỉ Halal tại Việt Nam.
Dịch vụ làm chứng chỉ HALAL tại FOSI
Hiện nay những thị trường hồi giáo chưa đồng nhất về giấy chứng nhận Halal mà có những yêu cầu và tiêu chuẩn Halal riêng. Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp có thể xuất khẩu vào tất cả các thị trường hồi giáo, FOSI cung cấp các chương trình chứng nhận khác nhau đáp ứng yêu cầu của từng thị trường
Chương trình JAKIM
Tất cả các loại sản phẩm: thực phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu,dịch vụ… đều chứng nhận được.
Phạm vi xuất khẩu: Có giá trị xuất khẩu sang tất cả các nước. Ngoại trừ: Indonesia và GCC.
Chương trình GCC
Chỉ đánh giá cho sản phẩm thực phẩm.
Chương trình đánh giá và chứng chỉ này chỉ áp dụng hiệu lực cho thị trường GCC (bao gồm các nước: Dubai-UAE, Kuwait, Oman, Qatar, Saudi Arabia, Barain, Yemen)
Chương trình MUI
Chỉ đánh giá cho sản phẩm là nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc hương liệu.
Phạm vi xuất khẩu: Có giá trị xuất khẩu sang tất cả các nước. Ngoại trừ: Malaysia và GCC.
Tư vấn khách hàng
Nhân viên của Fosi thường xuyên được đào tạo bài bản, có lộ trình làm việc rất chuyên nghiệp. Sẽ tiếp nhận yêu cầu đăng ký chứng nhận Halal của quý khách, sau đó sẽ tư vấn chứng nhận Halal cho quý khách chi tiết và cụ thể nhất.
Đánh giá hồ sơ (đánh giá giai đoạn 1)
Đánh giá hiện trường cơ sở sản xuất (đánh giá giai đoạn 2)
Chuẩn bị hồ sơ
Soạn hồ sơ theo chương trình cần xin Halal
Nộp hồ sơ đến tổ chức cấp chứng nhận
Thanh toán và bàn giao chứng chỉ Halal
Nhận giấy chứng nhận Halal tại Fosi (Có con dấu chứng thực)
Kết luận
Giấy chứng nhận Halal có thể áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm không phải là Haram hoặc không chứa bất kì thành phần nào là Haram và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn Halal. Và thị trường hồi giáo cũng là một thị trường rất có tiềm năng. Vậy quý công ty có nhu cầu phát triển sản phẩm ở thị trường này, nếu cần thêm thông tin gì về chứng nhận Halal có thể liên hệ với FOSI qua hotlin để đươc tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.
Một số câu hỏi thường gặp
Thời gian và thời hạn của giấy chứng nhận của Halal bao lâu?
Chương trình JAKIM: Có thời hạn chứng nhận 01 Năm
Chương trình GCC: Có thời hạn chứng nhận 03 Năm
Chương trình MUI: Có thời hạn chứng nhận 01 Năm
Không làm chứng chỉ Halal có bị phạt tiền không?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có các quy định cụ thể về việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng nhận Halal, Giấy chứng nhận Halal cũng không phải là một giấy phép bắt buộc trong việc sản xuất sản phẩm tại Việt Nam, nên không có quy định phạt tiền nếu không làm chứng nhận này.
Những quy chuẩn cần thiết để được chứng nhận tiêu chuẩn HALAL?
Nếu bạn vẫn chưa biết quy chuẩn và quy trình chứng nhận Halal thì cần bổ sung những loại giấy tờ nào thì hãy xem những nội dung sau đây.
Nộp giấy xin chứng nhận Halal
Hợp đồng chứng nhận Halal
Văn bản giới thiệu công ty
Giấy phép đăng ký kinh doanh
Sơ đồ sản xuất thực phẩm
Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm nếu có
Các chứng chỉ khác có thể bổ sung vào, như: ISO, HACCP, GMP, GAP
Tiêu chuẩn quốc tế BRC là tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm đang được nhiều nhà sản xuất quan tâm, bởi đây là tấm vé thông hành để giúp cho tất cả các doanh nghiệp thuận tiện đưa sản phẩm ra thị trường quốc tế EU và Mỹ một cách dễ dàng. Vậy BRC là gì? Thủ tục chứng nhận BRC như thế nào? Hồ sơ BRC bao gồm những gì thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết: “Giấy chứng nhận BRC” này nhé.
Giấy chứng nhận BRC là gì?
Nếu đến nay bạn còn chưa biết chưa biết chứng chỉ BRC là gì? Hãy xem lời giải đáp từ các chuyên gia của Fosi như sau: “Tiêu chuẩn BRC có tên đầy đủ là British Retailer Consortium, là tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm do Hiệp hội Bán lẻ Anh Quốc thiết lập vào năm 1998, thích hợp cho việc kiểm soát chất lượng và an toàn khi kinh doanh thực phẩm cho các doanh nghiệp“.
Điểm đặc biêt của chứng chỉ BRC, là kiểm soát từ nguyên liệu đầu vào đến sản xuất, tiêu thụ. Toàn bộ quy trình khép kín phải tuân thủ nghiêm ngặt về chất lượng vệ sinh.
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn BRC
Các loại chứng chỉ BRC
BRC Food là Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm: Áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm.
BRC IOP là Tiêu chuẩn toàn cầu cho các sản phẩm bao bì và đóng gói: Áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất bao bì, đóng gói thực phẩm ở tất cả cấp độ từ sơ chế đến thực phẩm đã qua chế biến.
Những đối tượng nào nên có chứng chỉ BRC?
BRC tập trung vào việc quản lý chất lượng thực phẩm không có tính bắt buộc. Tuy nhiên, tất cả tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều cần áp dụng BRC. Từ các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh hoặc đóng gói trong lĩnh vực thực phẩm như nước uống, thủy sản, bia rượu, dầu ăn, rau củ quả…
Chứng nhận tiêu chuẩn BRC này không áp dụng cho các hoạt động liên quan tới bán sỉ nhập khẩu, phân phối hay tồn trữ ngoài sự kiểm soát của công ty.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ tiêu chuẩn BRC
BRC hợp lệ được cấp bởi tổ chức chứng nhận BRC có thẩm quyền và được công nhận trên toàn thế giới.
Quy trình cấp chứng nhận BRC mới nhất hiện nay
Quy trình chứng nhận BRC theo phiên bản 8 mới nhất hiện nay được ban hành 2018. Phiên bản này cam kết quản lý tập trung chủ yếu vào chương trình phân tích an toàn thực phẩm dựa trên hệ thống phân tích và kiểm soát nguy hiểm theo tiêu chuẩn HACCP và hệ thống quản lý chất lượng hỗ trợ. bao gồm:
Bước 1: Đăng ký chứng nhận BRC về an toàn thực phẩm
Doanh nghiệp tiến hành khai báo các thông tin cần thiết theo yêu cầu và biểu mẫu do Tổ chức chứng nhận cung cấp để hoàn thiện hồ sơ đăng ký giấy chứng nhận BRC.
Bước 2: Xem xét hợp đồng và chuẩn bị đánh giá BRC về an toàn thực phẩm
Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký chứng nhận của doanh nghiệp,Tổ chức chứng nhận gửi hợp đồng đánh giá chứng nhận gồm kế hoạch và chi phí chứng nhận. Doanh nghiệp xem xét kỹ hợp đồng, tiến hành ký kết và chuẩn bị cho đánh giá chính thức.
Bước 3: Đánh giá chứng nhận giai đoạn đầu tiên (Stage 1 Audit)
Đánh giá viên rà soát sơ bộ hệ thống tài liệu BRC của doanh nghiệp để kiểm tra xem hệ thống đã phù hợp với tiêu chuẩn hay chưa. Doanh nghiệp phải cung cấp bằng chứng về tất cả các khía cạnh quan trọng theo yêu cầu của Tổ chức chứng nhận.
Bước 4: Đánh giá giai đoạn 2 (Stage 2 Audit)
Chuyên gia của Tổ chức chứng nhận xuống trực tiếp cơ sở để đánh giá sự phù hợp BRC của doanh nghiệp. Sau khi hoàn tất, một báo cáo đánh giá sẽ được gửi tới doanh nghiệp, có trình bày những điểm chưa tuân thủ tiêu chuẩn để doanh nghiệp có trách nhiệm tiến hành khắc phục những điểm này trong thời gian quy định.
Bước 5: Thẩm xét hồ sơ BRC về an toàn thực phẩm
Tổ chức chứng nhận tiến hành rà soát, thẩm duyệt kỹ càng hơn các tài liệu, quy trình, văn bản của doanh nghiệp để đảm bảo rằng tiêu chuẩn BRC được áp dụng theo đúng quy định.
Bước 6: Cấp chứng chỉ BRC về an toàn thực phẩm có hiệu lực trong vòng 6 tháng hoặc 12 tháng
Căn cứ vào mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, tổ chức chứng nhận BRC sẽ cấp chứng chỉ cho doanh nghiệp. Giấy chứng nhận BRCchia thành 5 cấp độ AA (cấp cao nhất), A, B, C, D – Tùy thuộc vào số lượng và mức độ nghiệm trọng của các lỗi không phù hợp được tìm thấy trong quá trình đánh giá. Đối với các cuộc kiểm tra không báo trước, biểu tượng + được thêm vào bên cạnh xếp loại đánh giá. Chứng chỉ AA, A và B có hiệu lực trong vòng 12 tháng, chứng chỉ loại C chỉ có hiệu lực 6 tháng. Nếu đánh giá chứng nhận loại D thì không được cấp chứng nhận.
Bước 7: Đánh giá tái chứng nhận sau 6 tháng hoặc 12 tháng
Sau 6 tháng hoặc 12 tháng hết hiệu lực nếu doanh nghiệp vẫn muốn duy trì chứng nhận thì phải đăng ký đánh giá lại. Cuộc đánh giá lại được tiến hành tương tự cuộc đánh giá chứng nhận lần đầu. Chứng chỉ cấp lại có hiệu lực trong 6 tháng hoặc 12 tháng tùy vào xếp loại đánh giá.
Các yêu cầu cần chuẩn bị trong ngày đánh giá BRC đối với Doanh Nghiệp
Trong ngày đánh giá chứng nhận BRC, doanh nghiệp cần chuẩn bị những việc quan trọng như sau:
Chuẩn bị về thời gian
Thông báo về lịch đánh giá chứng nhận sẽ được gửi tới doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chuẩn bị về mặt thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp để đảm bảo đúng tiến độ theo lịch đã hẹn.
Chuẩn bị về nhân sự
Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp sẽ tham gia vào quá trình đánh giá chứng nhận chính thức. Ý kiến của họ sẽ góp phần vào việc quyết định xem doanh nghiệp có đáp ứng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuản BRC hay không. Vì vậy, mọi nhân viên cần đảm bảo biết thông tin về tiêu chuẩn BRC là gì, cuộc đánh giá diễn ra khi nào, phạm vi đánh giá là gì, họ giữ vai trò ra sao trong cuộc đánh giá và cần làm những gì.
Chuẩn bị hồ sơ tài liệu
Trong quá trình đánh giá chính thức, Tổ chức chứng nhận sẽ rà soát và xét duyệt toàn bộ hồ sơ, tài liệu, quy trình liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp. Vì vậy, xây dựng và hoàn thiện những thông tin dạng văn bản này là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp hoàn thành giấy chứng nhận BRC. Bao gồm:
Báo cáo phân tích bối cảnh tổ chức, rủi ro liên quan
Chính sách, mục tiêu BRC
Kế hoạch thực hiện mục tiêu
Sơ đồ tổ chức đi kèm chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban liên quan tới BRC
Sổ tay BRC
Hệ thống các quy trình liên quan tới BRC
Các biểu mẫu cần thiết
Nội quy, quy chế của doanh nghiệp
Mô tả và hướng dẫn công việc…
Chuẩn bị cơ sở vật chất
Bên cạnh hệ thống tài liệu BRC thì hiện trạng cơ sở, nhà xưởng cũng là yếu tố quan trọng chứng minh cho sự tuân thủ của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát lại tất cả trang thiết bị máy móc, các khu vực vận hành sản xuất, khắc phục những điểm thiếu sót để sẵn sàng cho ngày đánh giá chứng nhận.
Khó khăn của doanh nghiệp khi làm giấy chứng nhận BRC
Hiện nay, giấy chứng nhận BRC chưa phổ biến với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc áp dụng BRC đối với các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn bởi:
Tâm lý ngại thay đổi: Con người thường gặp trở ngại vì tâm lý không muốn thay đổi, thói quen cũ dường như dễ dàng hơn, nhân sự chưa có kinh nghiệm, chuyên môn trong lĩnh vực để xây dựng và áp dụng chuẩn hóa tiêu chuẩn BRC, dẫn đến lo lắng phát sinh nhiều vấn đề liên quan.
Tốn chi phí đầu tư nhà xưởng, sản phẩm và quy trình chế biến như yêu cầu của Tiêu chuẩn BRC.
Doanh nghiệp chưa quen với việc xây dựng hệ thống và triển khai theo những gì đã hoạch định.
Chưa hiểu rõ mức độ quan trọng của lãnh đạo trong việc áp dụng chứng nhận BRC.
Một số câu hỏi thường gặp khi làm chứng chỉ BRC
Những yêu cầu về chứng nhận theo tiêu chuẩn BRC toàn cầu ?
Cam kết của lãnh đạo cấp cao và cải tiến liên tục: Một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả đòi hỏi sự cam kết của ban lãnh đạo cấp cao từ khi thành lập, đến khi thực hiện. Lãnh đạo phải cung cấp đầy đủ các nguồn lực, thông tin liên lạc, xem xét và hành động để cải tiến.
Kế hoạch an toàn thực phẩm – HACCP: cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc HACCP CODEX. Kế hoạch này nên tham khảo các yêu cầu pháp lý, quy phạm hay hướng dẫn từ ngành liên quan.
Đánh giá nội bộ: Cần có một hệ thống đánh giá đảm bảo hiệu quả để xác minh Hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm và các quy trình liên quan đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn, có hiệu quả và được tuân thủ.
Hành động khắc phục & phòng ngừa: Cần có các quy trình hiện hành để điều tra, phân tích và khắc phục sự không phù hợp ảnh hưởng then chốt đến tính hợp pháp, chất lượng và an toàn của sản phẩm.
Truy tìm nguồn gốc: Cần có một hệ thống hiện hành theo dõi thành phẩm bằng số lô hàng, từ nguyên vật liệu, qua quá trình sản xuất đến khi thành phẩm được phân phối đến khách hàng. Hệ thống này truy xuất các thông tin này trong một khoảng thời gian hợp lý.
Bố trí mặt bằng, dòng sản phẩm và sự tách biệt: Cơ sở và trang thiết bị được thiết kế, xây dựng và duy trì để ngăn ngừa ô nhiễm của sản phẩm và tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan.
Vệ sinh: Các tiêu chuẩn dọn dẹp và làm sạch cần phải được duy trì để đạt được các tiêu chuẩn vệ sinh phù hợp và ngăn chặn sự lây nhiễm cho sản phẩm.
Xử lý các yêu cầu đối với vật liệu đặc biệt – vật liệu có chứa chất gây dị ứng và vật liệu được duy trì nhận dạng: Cần có các quy trình hiện hành để kiểm soát vật liệu đặc biệt bao gồm chất gây dị ứng và vật liệu được duy trì nhận dạng để tính hợp pháp, chất lượng và an toàn của sản phẩm không bị ảnh hưởng.
Kiểm soát hoạt động: Cần có các quy trình hiện hành để kiểm tra hiệu quả hoạt động của các thiết bị và các quá trình tuân theo kế hoạch an toàn thực phẩm, từ đó bảo đảm tính hợp pháp, chất lượng và an toàn của sản phẩm.
Đào tạo: Các tổ chức đảm bảo rằng tất cả nhân viên thực hiện công việc ảnh hưởng đến an toàn, hợp pháp, chất lượng của sản phẩm; có đủ năng lực, căn cứ vào trình độ, đào tạo hoặc kinh nghiệm làm việc.
Để đạt được chứng nhận BRC, chúng ta phải cần đạt được các yêu cầu cơ bản như thế nào ?
Để phù hợp với tiêu chuẩn, doanh nghiệp cần áp dụng 3 bước chuẩn mực chính trong hệ thống quản lý:
Áp dụng và thực thi HACCP – Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn.
Có một hệ thống quản lý chất lượng hữu hiệu và được văn bản hóa.
Kiểm soát, giám định các tiêu chuẩn môi trường của nhà máy, sản phẩm, quy trình chế biến và con người lao động
Nếu bạn muốn sản phẩm hay hàng hóa của mình được xuất khẩu, hoặc có thể đưa vào buôn bán tại các siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên cả nước, bạn cần phải làm thủ tục đăng ký mã số cho sản phẩm hàng hóa đó. Bởi đăng ký số mã vạch sẽ giúp cho việc quản lý đơn hàng cũng như công việc kinh doanh của bạn thuận lợi hơn. Vậy xin sử dụng số mã vạch sản phẩm ở đâu? Giải pháp đăng ký mã vạch sản phẩm như thế nào? Hãy cùng Fosi tìm hiểu qua bài viết “Cách đăng ký mã QR code” này nhé.
Mã số mã vạch là gì?
Mã số mã vạch sản phẩm (QR code) là công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm thông qua các dãy số bí mật. Để có thể đọc được các dãy số mã vạch cho sản phẩm, bạn cần phải dùng đến các thiết bị máy quét chuyên dùng thì mới có thể đọc được các loại số mã vạch này
Số mã vạch có cấu tạo gồm 2 phần như sau
Mã số GS1 là gì?: Mã số gs1 là cấu trúc số mã vạch tiêu chuẩn có tác dụng nhận dạng các sản phẩm hàng hóa tại mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau.
Mã vạch GS1: Là một dãy các số mã vạch và cách nhau bởi các khoảng trống song song được thiết kế dựa trên nguyên tắc mã hoá nhất định để chứa dữ liệu về sản phẩm đó.
Mã số mã vạch sản phẩm
Tại sao phải đăng ký mã số sản phẩm?
Thực hiện thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm doanh nghiệp là một việc làm cực kỳ quan trọng. Nên các doanh nghiệp hay đơn vị sản xuất cần phải đăng ký mã số với cơ quan có thẩm quyền, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng số mã vạch cho sản phẩm, hàng hóa đó. Bởi mã vạch sẽ giúp cho chúng ta dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm, được phép xuất khẩu và còn được phân phối vào các hệ thống siêu thị trên toàn quốc. Sau đây là những lợi ích khi bạn tiến hành đăng ký số mã vạch sản phẩm.
Đăng kí mã vạch giúp phân biệt các sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Tạo thuận lợi và tăng sự hiệu quả của việc buôn bán và quản lý hàng hóa giúp nhanh chóng tính tiền, xuất hóa đơn phục vụ khách hàng.
Đăng ký mã vạch hàng hóa giúp rút bớt thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán.
Đảm bảo tính chính xác khi đã được cấp số mã vạch.
Khách hàng sử dụng sản phẩm có thể thông qua số mã vạch để biết được nguồn gốc của sản phẩm
Số mã vạch QR còn giúp phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa sản phẩm
Phục vụ cho các hoạt động trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
QR code giúp quản lý hàng hóa dễ dàng
Đối tượng nào có thể xin giấy chứng nhận đăng ký mã số vạch cho sản phẩm?
Cá nhân, tổ chức, đơn vị kinh doanh chưa xin cấp số mã vạch QR code cho sản phẩm
Cá nhân, tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng số mã vạch, có nhu cầu sử dụng số mã vạch QR sản phẩm cho các trường hợp như sau: đã sử dụng hết số mã vạch QR được cấp, số mã vạch QR sản phẩm bổ sụng GLN, bị thu hồi giấy chứng nhận sử dụng số mã vạch hết hiệu lực
Lưu ý: Thời hạn của giấy phép sử dụng số mã vạch trong trường hợp cấp mới không quá 03 năm kể từ ngày cấp
Đăng ký mã số sản phẩm ở đâu?
Tại Việt Nam, cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp số mã vạch cho doanh nghiệp là Trung Tâm Mã Số Mã Vạch Quốc Gia GS1 Việt Nam. Vào tháng 5/1995, GS1 Việt Nam được công nhận là thành viên đại diện chính thức cho Việt Nam tại GS1 quốc tế.
Mã vạch quốc gia của Trung Tâm GS1 Việt Nam có code là 893, đơn vị này sẽ cấp mã vạch doanh nghiệp (Code DN) cho các nhà sản xuất, đơn vị phân phối, bán buôn hay bán lẻ có giấy phép kinh doanh và hoạt động tại Việt Nam. Sau khi được cấp mã QR code doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh hay nhà sản xuất sẽ được hướng dẫn sử dụng mã QR code sản phẩm và in lên hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc gia và cả quốc tế. Doanh nghiệp phải nộp phí mã QR code và duy trì mã số này hàng năm
Chú ý: Để được đăng ký mã vạch QR code thì doanh nghiệp cần phải có giấy chứng nhận ĐKKD theo quy định pháp luật và hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.
QR code sản phẩm ở GS1 Việt Nam
Hồ sơ thủ tục đăng ký Barcode bao gồm những gì?
Mọi tổ chức muốn được sử dụng mã vạch sẽ phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Đây là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) xem xét, đánh giá và đưa ra quyết định có chấp thuận hay không. Vì vậy, khâu chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã vạch cho sản phẩm đòi hỏi độ chính xác cao. Các hồ sơ và thủ tục đăng ký mã số cần chuẩn bị bao gồm:
01 Bản xin đăng ký mã vạch sản phẩm theo mẫu Bộ Khoa học và Công nghệ
01 Bản xin đăng ký mã vạch theo mẫu danh mục sản phẩm sử dụng mã số vật phẩm
01 Phiếu xin đăng ký mã vạch sản phẩm gs1 thông tin theo mẫu quy định cho cơ sở dữ liệu GS1
Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao) hoặc quyết định thành lập công ty (bản sao) tùy thuộc vào đối tượng là doanh nghiệp sản xuất hay tổ chức khác.
[youtube v=”p1yKELivt-M”]
Toàn bộ các bước đăng ký mã số vạch chi tiết và cụ thể nhất hiện nay
Nếu đến nay quý doanh nghiệp vẫn chưa biết cách đăng ký mã vạch cho sản phẩm như thế nào, hãy tham khảo ngay cách hướng dẫn đăng ký mã vạch sản phẩm online sau đây của chúng tôi
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để đăng ký mã số mã vạch
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ với các loại giấy từ như thủ tục xin đăng ký mã vạch QR code ở trên
Bước 2: Kê khai hồ sơ đúng sự thật qua hệ thống cổng thông tin
Kê khai hồ sơ gồm khai thông tin và tạo tài khoản đăng ký mã vạch QR code của đơn vị qua cổng thông tin điện tử vnpc gs1 https://vnpc.gs1.gov.vn/
QR code online qua GS1 VIỆT NAM
Bước 3: Nộp hồ sơ và nộp lệ phí đúng quy định
Hình thức nộp hồ sơ đăng ký mã vạch: Chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm mã số mã vạch quốc gia GS1 Việt Nam, tại địa chỉ Số 8, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần nộp lệ phí xin cấp và đăng ký mã vạch theo thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính, theo quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng QR code. Doanh nghiệp có thể nộp lệ phí đăng ký mã vạch bằng hình thức chuyển khoản)
Bước 4: GS1 tiếp nhận và xử lý hồ sơ, sau đó thông báo nhận mã số vạch tạm thời
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký mã vạch từ doanh nghiệp, trong vòng từ 5 – 7 ngày làm việc sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: GS1 sẽ thông báo yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện lại hồ sơ đăng ký mã vạch QR code
Trường hợp hợp lệ: GS1 sẽ thông báo tạm thời qua hệ thống cổng thông tin và email của doanh nghiệp để có thông tin QR code thể hiện trên sản phẩm. Kế đến doanh nghiệp cần phải kê khai thông tin tất cả loại sản phẩm của mình trên tài khoản ở cổng thông tin điện tử.
Bước 5: Kê khai đầy đủ thông tin sản phẩm
Người nộp hồ sơ/ hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp cần phải tiến hành thực hiện thủ tục kê khai thông tin sản phẩm trên tài khoản đã được cung cấp, thông qua cổng thông tin điện tử: http://vnpc.gs1.org.vn/. Sau khi mã số sản phẩm đã được điền đẩy đủ thông tin sẽ được phát hành và công bố chính thức trên hệ thống toàn quốc
Bước 6: Nhận giấy chứng nhận đăng ký mã số vạch
Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng số mã vạch được Trung Tâm GS1 cấp
Thời gian đăng ký mã số sản phẩm diễn ra trong bao lâu?
Trong khoảng thời gian từ 07- 10 ngày làm việc tính từ thời điểm hồ sơ đăng ký mã vạch QR code được nộp tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Quý khách hàng sẽ được cấp và sử dụng QR code nếu hồ sơ hợp lệ.
Giấy chứng nhận QR code sẽ được cấp cho người đã ký sau 1 – 2 tháng. Trong trường hợp hồ sơ xin cấp QR code sản phẩm không hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ nêu rõ nguyên nhân, cá nhân, tổ chức sẽ phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ xin cấp QR code và gửi lại trong thời gian sớm nhất.
Chứng nhận đăng ký mã vạch FOSI thực hiện cho đối tác
Chi phí làm mã số sản phẩm hết bao nhiêu khi sử dụng dịch vụ?
Các cá nhân, tổ chức sẽ chỉ phải đóng phí xin cấp QR code theo quy định của nhà nước. Thông tin biểu phí cấp chứng nhận QR code của nhà nước cụ thể được nêu rõ tại thông tư 232/2016/TT-BTC, mời quý doanh nghiệp xem chi tiết bảng phí dịch vụ ở bảng sau đây nhé
Mức thu phí cấp và hướng dẫn mã số mã vạch
STT
Phân loại phí
Mức thu ( Đồng)
1
GS1
1.000.000đ/code
2
GLN
300.000đ/code
3
GTIN-8
300.000đ/code
Mức thu phí đăng ký(xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài
STT
Phân loại phí
Mức thu ( Đồng)
1
<= 50 sản phẩm
500.000đ/ hồ sơ
2
>50 sản phẩm
10.000đ/code
Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm( niên phí)
STT
Phân loại phí
Mức thu ( Đồng)
1
GS1
2
GS1 loại 10 mã số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm)
500.000đ/code
3
GS1 loại 9 mã số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1000 số vật phẩm)
800.000đ/code
4
GS1 loại 8 mã số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)
1.500.000đ/code
5
GS1 loại 7 mã số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)
2.000.000đ/code
6
GLN code toàn cầu
200.000đ/code
7
EAN-8 (GTIN-8) 8 chữ số toàn cầu
200.000đ/code
Dịch vụ đăng ký mã số sản phẩm hàng hóa giá rẻ nhất thị trường tại Fosi
Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực làm dịch vụ xin cấp QR code. Chúng tôi sẽ giúp cho quý doanh nghiệp sỡ hữu được giấy chứng nhận quyền sử dụng QR code một cách nhanh nhất. Sau đây là quy trình làm việc của chúng tôi để bạn có thể được cấp giấy chứng nhận QR code một cách nhanh nhất
Tư vấn cụ thể
Đến với Fosi, bạn sẽ được giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến việc xin cấp QR CODE GS1 Việt Nam cũng như QR code toàn cầu ( Ví dụ như: cách tạo , cách sử dụng và cách gia hạn mã vạch…)
Xử lý hồ sơ
Khi sử dụng dịch vụ xin cấp QR code sản phẩm tại Fosi, mọi vấn đề về thủ tục xin cấp QR code cho hàng hóa và hồ sơ sẽ được chúng tôi xử lý giúp bạn. Nên bạn sẽ không cần phải lo về vấn đề thiếu hồ sơ hay mất nhiều thời gian để xử lý khi xin cấp QR code
Ban giao kết quả sau khi đăng ký mã vạch
Chúng tôi sẽ tiến hành nộp hồ sơ xin cấp QR code sản phẩm lên cơ quan cấp cao, sau khi có kết quả xin cấp QR code thì sẽ thông báo cho bạn biết. Công việc còn lại của bạn chỉ là thanh toán phí xin cấp QR code và sử dụng QR code đã được cung cấp hợp pháp nhé. Đặc biêt, dịch vụ cấp QR code của chúng tôi có giá rẻ nhất hiện nay, giúp bạn tiết kiệm được rất nhiêu chi phí khi xin cấp mã barcode
Một số câu hỏi thường gặp khi đăng ký mã số sản phẩm
Muốn sử dụng mã vạch nước ngoài phải làm như thế nào đây?
Trả lời: Để đăng ký QR code sản phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin phép sử dụng và xin cấp QR code hàng hóa cho sản phẩm đó tại Viện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.
Hồ sơ cho việc xin phép sử dụng mã vạch nước ngoài sẽ bao gồm:
(i) Giấy ủy quyền của công ty nước ngoài cho phép công ty tại Việt Nam được sử dụng QR code nước ngoài gắn lên sản phẩm. Lưu ý: Giấy ủy quyền nêu trên cần phải được công chứng tại quốc gia của công ty nước ngoài đang sử dụng QR code
(ii) Bản Danh mục sản phẩm sẽ sử dụng QR code nước ngoài (theo mẫu của cơ quan đăng ký);
(iii) Công văn của doanh nghiệp Việt Nam đề nghị được sử dụng QR code nêu trên;
Chi phí sử dụng mã vạch nước ngoài sẽ được tính trên số lượng mã sản phẩm:
Ít hơn hoặc bằng 50 sản phẩm: 500.000 VND/01 hồ sơ
Với mỗi sản phẩm tăng thêm (trên 50 sản phẩm): 10.000 VND/01 mã sản phẩm tăng thêm
Như vậy, để không phải đăng ký QR code sản phẩm lại và được sử dụng QR code nước ngoài, khách hàng cần thực hiện các thủ tục đăng ký QR code nêu trên tại cơ quan đăng ký.
Mã số vạch có được quyền chuyển nhượng hay không?
Trả lời: Theo quy định QR code sẽ được cấp cho đơn vị (công ty doanh nghiệp) đăng ký và chỉ công ty đăng ký mã vạch mới được quyền sử dụng QR code này cho sản phẩm của công ty, trường hợp công ty A chuyển nhượng toàn bộ nhà máy sản xuất cho đối tác không đồng nghĩa với việc công ty, doanh nghiệp được quyền chuyển nhượng cả QR code đã được cấp. Trường hợp cụ thể này, bên công ty cần thực hiện các việc sau khi chuyển nhượng nhà máy cho đối tác.
Công ty cũ nộp công văn lên cơ quan đăng ký để xin phép ngừng sử dụng mã vạch sản phẩm, kèm theo công văn là bản gốc giấy chứng nhận đăng ký QR code đã được cấp;
Công ty đối tác sẽ nộp công văn xin phép được sử dụng lại số mã vạch đã được cơ quan đăng ký cấp cho công ty sản xuất cũ, kèm theo công văn công ty đối tác cần nộp kèm (i) hồ sơ đăng ký xin cấp mã vạch cho sản phẩm (ii) 01 bản sao chứng thực GPKD (iii) phí đăng ký sử dụng và phí duy trì cho năm đầu tiên sử dụng
Số lượng tối đa sản phẩm trong mã số vạch được tính như thế nào?
Số lượng sản phẩm để chọn gói QR code phù hợp
Dưới 100 sp – đăng ký mã 10 số
Dưới 1000 sp – đăng ký mã 9 số
Dưới 10000 sp – đăng ký mã 8 số
Dưới 100000 sp – đăng ký mã 7 số
Cá nhân có đăng ký mã vạch sản phẩm được không?
Trả lời: Theo quy định của cơ quan, QR code chỉ cấp cho đối tượng từ hộ kinh doanh cá thể trở lên và không cấp cho cá nhân. Do đó, cá nhân không thể xin cấp QR code sản phẩm được.
Đăng ký mã số mã vạch sản phẩm xong có được sử dụng mãi mãi không?
Trả lời: Khi xin cấp QR code sản phẩm lần đầu, doanh nghiệp cần phải nộp phí sản phẩm xin cấp QR cpde để khởi tạo và duy trì cho năm đầu tiên, từ các năm tiếp theo (trước ngày 31-6) hàng năm, doanh nghiệp muốn được sử dụng Qr code sẽ phải nộp lệ phí duy trì đăng ký QR code cho năm đó
Phân loại mã vạch theo GS1
Ngành
Phân loại theo GS1
Ngành
Phân loại theo GS1
Ngành
Phân loại theo GS1
Săn bắn, nông nghiệp, lâm nghiệp
A
Bán buôn và bán lẻ
G
Vận chuyển và hậu cần
M
Đánh bắt cá, nuôi trồng thủy sản
B
Nhà hàng, khách sạn
H
Quốc phòng
N
Hầm mỏ và khai thác đá
C
Môi giới tài chính
I
Thực phẩm và đồ uống
O
Sản xuất
D
Các hoạt động kinh doanh BĐS
J
Bao gói
P
Điện, ga, cung ứng hơi nước và nước nóng
E
Giáo dục, đào tạo
K
Ô tô
Q
Xây dựng
F
Chăm sóc sức khỏe và các hoạt động XH
L
Các ngành còn lại
R
FOSI tự hào là đơn vị với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận thực phẩm, đã thực hiện thành công nhiều hồ sơ cho các doanh nghiệp. Để nhận thông tin tư vấn từ FOSI, quý khách vui lòng để lại liên hệ trên mục chat của website hoặc gọi điện trực tiếp đến Zalo/Hotline 0909 89 87 83 (Mr. Hải) để được phản hồi kịp thời và nhanh chóng nhất.
Hiện nay, an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề đặc biệt quan trọng bởi các trường hợp ngộ độc thực phẩm ngày càng nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do thực phẩm bẩn nhiễm hóa chất, cộng thêm các sở nấu ăn không đảm bảo vệ sinh thực phẩm nên ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người tiêu dùng. Vậy nên, để kiểm soát quá trình sản xuất và chế biến theo nguyên tắc hệ thống chứng nhận trong thực phẩm, những đơn vị sản xuất và kinh doanh này cần phải được cấp giấy chứng nhận HACCP. Vậy chứng chỉ HACCP là gì? Hồ sơ và thủ tục làm chứng chỉ như thế nào? Hãy cùng các chuyên gia FOSI EXPESS tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.
HACCP là gì?
Chứng nhận thực phẩm HACCP là tên viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point. Là một hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, dựa trên nguyên tắc phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn trong quá trình sản xuất thực phẩm để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho đối tượng tiêu dùng.
Chứng nhận hợp quy HACCP được thực hiện trên toàn thế giới và áp dụng cho tất cả các ngành sản xuất thực phẩm, là một công cụ phân tích để đánh giá chứng chỉ an toàn vệ sinh thực phẩm. HACCP bao gồm các đánh giá có hệ thống đối với tất cả các bước trong quy trình chế biến thực phẩm, đồng thời nó cũng xác định những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn chất lượng thực phẩm. Công cụ vệ sinh thực phẩm HACCP giúp tập trung nguồn lực kỹ thuật và chuyên môn vào những bước chế biến có tính quyết định đến chất lương và an toàn thực phẩm
Tiêu chuẩn HACCP được Uỷ ban tiêu chuẩn hoá thực phẩm (CODEX) ban hành vào năm 1969, qua 2 lần sửa đổi vào năm 1991 và 1998. Ở nhiều nước trên thế giới, tiêu chuẩn HACCP là chứng nhận hợp quy bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp khi kinh doanh và sản xuất thực phẩm.
Lợi thế của chứng nhận
Đánh giá chứng nhận sản phẩm tiêu chuẩn một lần -> Cấp chứng nhận -> Được chấp nhận ở mọi nơi
Tiêu chuẩn HACCP được ứng dụng công nghệ 4.0
Chứng chỉ tiêu chuẩn HACCP do tổ chức được phép cấp
Giấy chứng nhận HACCP của doanh nghiệp nông sản mà FOSI đã thực hiện
Lợi ích khi áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP)
Không thể phủ nhận rằng HACCP chứng nhận mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích như nâng cao được thương hiệu của mình, được người tiêu dùng tin tưởng hơn từ đó ngày càng phát triển hơn, có điều kiện cạnh tranh tốt hơn. Với chứng chỉ an toàn thực phẩm này doanh nghiệp của bạn có thể được sự ưu ái rất nhiều từ thị trường, các nhà đầu tư, thanh tra an toàn thực phẩm và của cả nhà nước, cụ thể hơn như sau
HACCP giúp quản lý rủi ro cho doanh nghiệp
HACCP giúp phát hiện và kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất một cách hiệu quả nhằm tránh được những sai lỗi không đáng có xảy ra trong quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng cho sản phẩm của mình. Sản phẩm thực phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng; sẽ đúng chất lượng và đảm bảo được các vấn đề an toàn thực phẩm.
HACCP giúp nâng cao uy tín về chất lượng sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm giúp tăng uy tín của doanh nghiệp, thu hút khách hàng, mở rộng thị trường tạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Giúp thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời tối ưu hóa chi phí trên một đơn vị sản phẩm nhờ phân tích và kiểm soát tốt quy trình, đổi mới, cải tiến quy trình,…
HACCP giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm,
HACCP giúp tạo uy tín cho doanh nghiệp thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, khắc phục được tình trạng sản xuất ra không tiêu thụ được dẫn đến ngừng trệ sản xuất, thiếu việc làm đời sống khó khăn.
HACCP giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chứng nhận HACCP góp phần làm tăng tính cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường và mở rộng thị trường hơn nhiều so với những đối thủ khác, nhất là trong các ngành xuất khẩu thực phẩm
Được công nhận sử dụng dấu chứng nhận
Doanh nghiệp bạn được phép sử dụng dấu chứng nhận HACCP để in trên bao bì nhãn hàng hóa của mình. Là cơ sở để tạo niềm tin với khách hàng và đối tác.
Hồ sơ tiêu chuẩn chứng nhận HACCP bao gồm những gì?
Nếu bạn đang muốn làm chứng nhận HACCP nhưng lại chưa biết hồ sơ cần chuẩn bị những gì? Hãy xem những gợi ý sau đây của chúng tôi khi nộp hồ sơ đăng ký HACCP nhé.
Để được xem xét, đánh giá chứng nhận HACCP cần áp dụng 12 bước xây dựng sau đây
Các bước thực hiện quy trình chứng nhận HACCP CODEX
Hồ sơ đăng ký chứng nhận HACCP bao gồm những tài liệu như sau
Chứng nhận tiêu chuẩn HACCP
Quyết định cấp giấy chứng thực HACCP
Quyết định về việc sử dụng dấu chứng nhận HACCP
==> Ngoài ra, tổ chức cấp chứng chỉ HACCP cũng cần phải lưu giữ toàn bộ hồ sơ về quá trình đánh giá chứng nhận HACCP
Nội dung khi đăng ký chứng nhận
Chứng chỉ HACCP sẽ có hiệu lực trong vòng 3 năm, thời hạn giám sát là 12 tháng. Doanh nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ HACCP bởi tổ chức chứng chỉ, trong đó có các nội dung sau:
Tên tổ chức được cấp chứng chỉ tiêu chuẩn HACCP
Thông tin doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phạm vi chứng chỉ (lĩnh vực doanh nghiệp kinh doanh).
Mã số, Ngày cấp và ngày hết hạn HACCP
Dấu chứng nhận HACCP
Các thông tin cần thiết khác liên quan đến giấy phép HACCP
Các tổ chức được phép cấp chứng nhận HACCP
Tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn HACCP là đơn vị được cấp phép hoặc có chỉ định của tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Bộ Khoa Học Công nghệ trong lĩnh vực chứng nhận thực phẩm sản phẩm. Việt Nam có rất nhiều cơ quan cấp giấy chứng nhận HACCP cho doanh nghiệp lựa chọn. Hiện nay, có 02 hình thức pháp nhân đối với các tổ chức chứng nhận tại Việt Nam như sau:
Tổ chức chứng nhận HACCP Việt Nam và đăng ký hoạt động tại Việt Nam
Tổ chức chứng nhận nước ngoài và đăng ký hoạt động tại Việt Nam
Một số lưu ý khi lựa chọn tổ chức
Để lựa chọn đúng tổ chức hệ thống đánh giá chứng nhận phù hợp và đảm bảo được tính pháp lý, các doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề như nhân sự; năng lực và chi phí. Và đặc biệt là cần phải có chỉ định của Bộ Khoa học công nghệ. Hiện nay, xuất hiện rất nhiều tổ chức cấp chứng nhận nhưng chưa có chỉ định của Bộ Khoa Học Công Nghệ cho lĩnh vực chứng nhận. Do vậy khi tìm và lựa chọn tổ chức chứng nhận HACCP, cần phải tìm hiểu rõ các giấy tờ bao gồm:
Đơn xin đăng ký hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận HACCP do Bộ Khoa học Công nghệ cấp.
Các hồ sơ pháp lý khác như: Hồ sơ năng lực; Đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận HACCP CODEX mà FOSI đã thực hiện
Dịch vụ làm chứng chỉ HACCP nhanh nhất hiện nay – FOSI EXPRESS
FOSI EXPRESS là đơn vị có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm giấy chứng nhận HACCP một cách nhanh chóng, uy tín với chi phí hợp lý nhất hiện nay. Sau đây là quy trình thực hiện thủ tục chứng nhận HACCP của chúng tôi
Bước 1: Đăng ký tư vấn làm chứng chỉ HACCP
Đầu tiên, doanh nghiệp đăng ký chứng nhận HACCP tại FOSI. Chúng tôi tiến hành tư vấn, giới thiệu và sẽ cùng doanh nghiệp thỏa thuận và ký kết hợp đồng. Sau đó, doanh nghiệp cung cấp các thông tin cơ bản về cơ sở sản xuất thực phẩm, sản phẩm của mình
Bước 2: Đánh giá sơ bộ
FOSI sẽ lấy thông tin từ khách hàng: Đơn đăng ký chứng nhận ISO HACCP, kế hoạch, các tài liệu, hồ sơ liên quan HACCP và gửi các thông tin đến cơ quan chứng nhận.
Tổ chức chứng nhận cử chuyên gia khảo sát, phân tích đánh giá tình trạng thực tế về hồ sơ đăng ký chứng nhận. Nhằm rà soát những thông tin chưa phù hợp của văn bản tài liệu và việc áp dụng hệ thống HACCP tại thực địa. Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ, các chuyên gia sẽ chỉ ra những vấn đề của hồ sơ tài liệu và thực tế áp dụng cần chỉnh sửa, để doanh nghiệp sửa chữa kịp thời. Bước đánh giá sơ bộ này là tiền đề cho doanh nghiệp vì nó đóng vai trò hướng dẫn khuôn mẫu cho bước tiến hành đánh giá chính thức.
Bước 3: Đánh giá tài liệu HACCP
Các văn bản tài liệu sẽ được xem xét, kiểm định, đánh giá tính phù hợp của hệ thống với các luật lệ, tiêu chuẩn liên qua được xác định, cụ thể là:
Xem xét sự phù hợp với các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm
Việc thẩm tra và xác nhận các mối nguy CCP
Các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến quá trình sản xuất
Sau khi đã xem xét, đánh giá chính thức các tài liệu, hồ sơ, chuyên gia đánh giá phải làm báo cáo đánh giá về các văn bản tài liệu và chuyển cho doanh nghiệp 1 bản
Doanh nghiệp nhận được bản báo cáo đánh giá về các văn bản tài liệu, có trách nhiệm tiến hành rà soát và sửa chữa.
Bước 4: Đánh giá hệ thống quản lý
Đoàn chuyên gia (Tổ chức chứng nhận iso HACCP) đến xem xét đánh giá thực tế tình hình áp dụng HACCP tại doanh nghiệp. Xem xét sự phù hợp giữa thực tế cùng những nội dung trong hồ sơ, tài liệu mà doanh nghiệp đã cung cấp. Sau đó, đưa ra các kiến nghị cho doanh nghiệp để khắc phục, sửa đổi các nội dung không phù hợp trong hệ thống (nếu có).
Bước 5: Thẩm xét hồ sơ đánh giá
Theo các yêu cầu cần khắc phục của tổ chức chứng nhận, FOSI sẽ kiểm tra lại tình trạng và thực hiện khắc phục. Sau đó, Tổ chức chứng nhận sẽ thẩm tra lại một lần nữa toàn bộ hồ sơ cùng kết quả đánh giá hệ thống quản lý để xem xét cấp chứng nhận HACCP cho doanh nghiệp.
Bước 6: Cấp chứng chỉ HACCP
Sau khi thẩm xét hồ sơ HACCP và đánh giá chứng nhận, nếu kết quả là phù hợp, tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng chỉ cho doanh nghiệp.
Để được tư vấn chi tiết về cách thức thực hiện cũng như báo giá dịch vụ, quý khách vui lòng để lại thông tin liên hệ tại mục chat trực tiếp của website, chuyên viên chúng tôi sẽ gọi điện lại và tư vấn báo giá cụ thể về dịch vụ chứng nhận HACCP . Để nhanh hơn, quý khách cũng có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được nhận phản hồi chính xác nhất về dịch vụ.
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều người thành công và trở nên giàu có sau khi kinh doanh nước giải khát, điều này cũng không có nghĩa là thị trường này sẽ không còn chỗ đứng cho bạn nữa! Nếu bạn đã chuẩn bị cho mình một số vốn nhỏ để bước vào lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng này, nhưng lại chưa biết phải kinh doanh nước giải khát gì thì hãy tham khảo ngay những ý tưởng kinh doanh sau đây nhé.
Kinh doanh nước giải khát cần bao nhiêu vốn?
Có thể khẳng định, kinh doanh nước giải khát thì bạn không cần phải bỏ ra số tiền quá lớn. Nếu bạn kinh doanh với mặt bằng thì vốn đâu đó chỉ tầm 50 triệu đến 100 triệu, còn nếu bạn muốn tiết kiệm hơn thì bạn có thể kinh doanh nước giải khát vỉa hè sẽ là cách tốt nhất
Tùy vào mô hình mà bạn kinh doanh thì vốn đầu tư sẽ khác nhau, nếu bạn là người chỉ mới bắt đầu lập nghiệp và có số vốn nhỏ, thì hình thức kinh doanh nước giải khát vỉa hè sẽ là phù hợp với bạn nhất. Ngoài ra, để giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất, bạn hãy nên tìm nguồn cung ứng có giá phù hợp nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng nhất có thể.
Kinh doanh nước giải khát cần bao nhiêu vốn?
Ý tưởng kinh doanh nước giải khát và các loại nước uống khác cho những ai chưa biết
Ý tưởng kinh doanh nước giải khát hiện nay có rất nhiều, bạn có thể kinh doanh nước giải khát như: trà đá, cafe, nước ngọt hay trà sữa tùy theo số vốn mình có. Sau đây là một số ý tưởng cụ thể mà FOSI gợi ý cho bạn:
Quán trà đá, nước ngô, nước vối, nhân trần
Nhu cầu sử dụng trà đá, nước ngô, nước vối là rất cao và đầy tiềm năng. Bạn có thể kinh doanh nước giải khát mùa hè này tại nhà của mình, mặt bằng nhỏ hoặc ven đường với số vốn đầu tư chỉ tầm 5 triệu là bạn đã kinh doanh được rồi. Tuy nhiên, bạn hãy nên nhớ là lựa chọn những nơi có nhiều người qua lại, đặc biệt là những nơi có nhiều công nhân, trường học là tốt nhất với mô hình kinh doanh này.
Trái cây và nước ép, sinh tố, hoa quả dầm
Nếu so sánh trái cây, nước ép hoa quả với các loại đồ uống đóng hộp, thì dĩ nhiên nước ép trái trái cây có phần thu hút khách hàng hơn. Với mô hình kinh doanh này, bạn hãy lựa chọn kinh doanh trái cây tô hay sinh tố trái cây tại các vỉa hè, xe ba gác hoặc mặt bằng phù hợp với túi tiền.
Và đặc biệt hơn hết, mô hình kinh doanh nước ép này thì vốn đầu tư chỉ tầm khoảng 10 triệu trở xuống, bao gồm chi phí mua nguyên liệu, xe đẩy và các loại máy móc phục vụ cho công việc buôn bán. Nếu bạn muốn hoành tráng hơn cho cửa hàng trái cây của mình, bạn có thể thuê mặt bằng và trang trí lại sao bắt mắt là được nhé.
Trà sữa, trà xanh – đỏ Thái
Khoản thời gian trước đây, loại nước nước uống này chỉ xuất hiện tại các cửa hàng mà thôi. Nhưng bây giờ thì khác, bạn có thể dễ dàng bắt gặp tại các vỉa hè với mức giá bình dân để thưởng thức. Hình thức kinh doanh trà sữa, trà xanh thì vốn đầu tư chỉ đâu đó tầm khoảng 10 triệu, để tiết kiệm chi phí thì bạn nên kinh doanh bằng xe đẩy thay vì phải tốn tiền cho mặt bằng.
Chi phí 10 triệu để kinh doanh trà sữa có thể được liệt kê đến như: xe inox, trang trí xe, dàn loa, thùng đá và các dụng cần thiết để pha chế. Để có thể liệt kê chính xác nhất, bạn hãy đến các quán bán trà sữa thưởng thức và quan sát người ta làm như thế nào rồi hãy thực hiện nhé.
Sữa chua, sữa chua mít và các loại chè
Với mặt hàng kinh doanh này thì bạn chỉ cần bỏ ra số vốn đầu tư chưa đến 10 triệu, đề tiết kiệm chi phí, tốt nhất là sữa chua bạn nên tự làm với công thức riêng của mình để đỡ tốn kém tiền nhập hàng, rẻ mà tiết kiệm nữa. Còn đối với các loại chè bạn tự làm, hãy tìm nguồn nguyên liệu từ quê của mình hoặc lấy các chợ sỉ để được mức giá tốt nhất.
Kinh doanh cà phê, các loại nước giải khát
Mở quán kinh doanh cà phê và các loại nước giải khát chưa bao giờ là lỗi thời, hình thức kinh doanh này luôn tăng trưởng mỗi năm. Chỉ cần bạn lựa chọn địa điểm kinh doanh có nhiều công nhân, nhân viên văn phòng thì bảo đảm bạn sẽ thu lại lợi nhuận cao. Hình thức kinh doanh này thường bán chạy vào buổi sáng và buổi tối, bạn hãy xem thời gian đông khách hay ít khách mà bạn tuyển nhân sự phục vụ sao cho hợp lý. Nếu số vốn bạn có chỉ tầm 10 triệu đến 20 triệu thì bạn hãy nên kinh doanh bằng hình thức xe đẩy, bởi nếu bạn thuê mặt bằng thì số tiền sẽ rất cao.
Đồ uống sinh tố, ăn luôn cốc
Ý tưởng kinh doanh càng lạ thì dễ dàng càng thu hút được khách hàng tìm đến, một trong những ý tưởng kinh doanh độc lạ đó là kinh doanh đồ sinh tố ăn luôn cả cốc. Có nghĩa là thay vì đựng trong hộp nhựa hay hộp giấy, bạn hãy thay thế bằng thạch rau câu hoặc bánh. Ngoài ra, hình thức kinh doanh này còn đóng góp vào vấn đề bảo vệ môi trường nữa nhé.
Ý tưởng kinh doanh đồ uống mùa hè với trái cây ngâm
Ý tưởng kinh doanh làm từ đào ngâm, sấu hay mơ đã không còn xa lạ với chúng ta nữa rồi, bởi bạn sẽ dàng order 1 ly trà đào, nước mơ tại các cửa hàng cafe lớn hoặc nhỏ đều có. Với hình thức kinh doanh này, bạn chỉ cần bỏ ra số vốn đâu đó dưới 10 triệu là đã kinh doanh được rồi. Tuy nhiên, để bắt đầu với hình thức kinh doanh trái cây ngâm, bạn phải biết công thức ngâm đào sao cho ra hương vị thơm ngon nhất, nếu chưa biết bạn có thể xem trên youtube để học hỏi.
Kinh nghiệm lập kế hoạch kinh doanh nước giải khát để thành công
Nếu bạn đang có ý tưởng kinh doanh nước giải khát vào dịp lễ tết, mùa hè với bất kỳ loại nước uống nào đi chăng nữa bạn cũng phải tìm hiểu kinh nghiệm kinh doanh nước giải khát của những người đã đi trước, còn nếu bạn chưa biết kinh doanh nước giải khát cần những gì thì hãy xem gợi ý của chúng tôi sau đây
Am hiểu cà phê, các loại nước hoặc sản phẩm sẽ kinh doanh
Yêu cầu đầu tiên để kinh doanh cà phê hay các loại nước giải khát, đó chính là một chút kỹ năng thành thạo về pha chế. Bởi nếu bạn không có kỹ năng hay không chịu tìm hiểu các công thức pha chế, bạn sẽ rất khó để bước vào lĩnh vực kinh doanh nước giải khát được. Vậy nên, để công việc kinh doanh thuận lợi thì bạn hãy tìm hiểu công thức pha chế trước nhé, nếu có thêm niềm đam mê với các loại nước uống thì đó sẽ là một lợi thế cho bạn
Chọn đúng địa điểm kinh doanh nước giải khát
Hãy tưởng tượng mà xem, nếu bạn kinh doanh ở một nơi hẻo lánh, không có một bóng người qua lại thì chuyện gì sẽ xảy ra với bạn? Dễ hiểu mà, bạn sẽ phải để dành và tự uống hết các loại nước uống mà mình đã làm ra. Vậy nên, để tránh tình huống như vừa nói, bạn hãy nên tìm kiếm một địa điểm kinh doanh lý tưởng nhất nhé. Để tìm được địa điểm kinh doanh phù hợp nhất, bạn hãy nên lựa chọn chỗ kinh doanh có đông đúc dân cư qua lại, mật độ giao thông cao, khách vãng lai nhiều, đặc biệt có nhiều học sinh, sinh viên và công nhân.
Lưu ý: Bạn nên tránh trường hợp lựa chọn mặt đường chỉ có 1 chiều, không có vỉa hè và góc quá khuất so với tầm nhìn của khách hàng. Ngoài ra, bạn cũng nên khảo sát thị trường chỗ mình sẽ thuê và kinh doanh sẽ như thế nào, nơi đó có bao nhiêu quán đã kinh doanh lĩnh vực giống bạn rồi, tình hình kinh doanh ra sao thì sau đó bạn mới bước vào nhé
Lên ý tưởng thiết kế xây dựng không gian phù hợp
Sau khi bạn đã tìm được địa điểm kinh doanh nước giải khát ưng ý, tiếp theo đến là bạn phải lên ý tưởng thiết kế. Bước này là cực kỳ quan trọng, bởi phong cách thiết kế cũng sẽ phần nào ảnh hưởng đến đối tượng khách hàng của bạn. Các mô hình thiết kế quán kinh doanh nước giải khát bạn có thể kinh doanh như sau: quán cafe công sở, bóng đá, cá coi, sân vườn, quán cóc. quán cổ hay các xe nước với màu sắc thật sặc sỡ.
Bên cạnh việc thiết kế không gian cho mặt bằng sẽ kinh doanh, thì bạn cũng nên bố trí bàn, ghế, vật dụng trang trí sao cho thật bắt mắt nhất nhé. Đặc biệt là hãy chú ý đến ánh sáng sao cho phù hợp với phong cách của quán.
Nắm rõ thông tin đối thủ và chiến lược kinh doanh nước giải khát
Chắc hẳn bạn đã biết câu nói nổi tiếng này: “ Biết mình biết ta trăm trận trăm thắng” vâng, đúng là như vậy! Nếu bạn hiểu rõ sản phẩm đối thủ mình kinh doanh, đối tượng của họ gồm những ai, ưu và nhược điểm họ như thế nào, bạn sẽ tìm ra được cho mình một lối đi riêng và mới mẻ, hãy luôn luôn sáng và làm cho mình mới mẻ nhất sẽ giúp bạn dễ dàng thành công.
Định giá hợp lý
Đưa ra một bảng giá khi kinh doanh nước giải khát sẽ khiến cho bạn đau đầu, bởi bạn sẽ không biết đưa mức giá như thế nào sao cho hợp lý nhất. Nếu đưa mức giá quá cao thì bạn sẽ bị mất khách hàng, còn nếu bạn đưa mức giá quá thấp thì bạn sẽ chịu thiệt.
Vậy nên, bạn hãy tính toán thật kỹ khi kinh doanh nhé. Hãy tính xem một ngày bạn sẽ bán được bao nhiêu, bao nhiêu ngày thì bạn sẽ thu lại lợi nhuận sau khi đã trừ hết mọi chi phí.
Có một lý thuyết khi định giá sản phẩm như sau: “Nếu nhiều người cùng phàn nàn về giá đắt thì rõ ràng sản phẩm của bạn có giá quá cao, còn nếu không có người nào phàn nàn thì giá sản phẩm của bạn quá rẻ, và nếu có ít người phàn nàn thì giá của bạn hợp lý”
Lưu ý: Khi định giá một sản phẩm nào đó, chúng ta sẽ định giá nó liên tục, chẳng hạn như giá nhập nguyên liệu của bạn tăng thì doanh thu của bạn giảm. Vậy nên, bạn hãy tăng nhẹ giá sản phẩm một ít và tìm kiếm mọi cách để giảm nguyên liệu đầu vào là cách tốt nhất. Bởi khi tìm được nhà cung cấp tốt, tức là bạn dễ dàng cạnh tranh và đưa ra giá tốt nhất cho khách hàng của mình.
Thực đơn không quá nhiều hay quá ít
Khi kinh doanh nước giải khát, bạn chỉ nên đưa ra những móng ngon nhất vào menu của mình mà thôi, tầm khoảng 20 món đến 30 món là vừa đủ. Vậy nên, bạn hãy chọn lọc thật kỹ cho dù bạn có hơn hàng nghìn công thức nhé, bởi nếu bạn có quá nhiều món trong menu, nó sẽ làm bạn kinh doanh không hiệu quả cũng như khá mệt mỏi trong khâu chuẩn bị.
Một mẹo khi kinh doanh nước giải khát mà nhiều người đang áp dụng. Đó chính là họ hay đưa những món đặc sản và combo lên đầu menu, bởi ở đầu menu sẽ là vị trí khách hàng nhìn thấy đầu tiên.
Thái độ phục vụ tốt
Cho dù chất lượng sản phẩm của bạn kinh doanh có tốt đến đâu đi chăng nữa, khách hàng cũng sẽ quay lưng khi thái độ phục vụ quán của bạn không tốt. Vậy nên, bạn cần phải đào tạo cách phục vụ từ lúc tuyển nhân viên kinh doanh nước giải khát cho quán của bạn, từ pha chế, phục vụ, bảo vệ cho đến nhân viên tạp vụ nhé. Sao cho đội ngũ nhân viên của bạn đạt được những nội dung như sau
Thái độ làm việc luôn vui vẻ, niềm nở
Hướng dẫn cho khách hàng của mình tìm chỗ ngồi
Nhớ tên khách hàng
Phục vụ thêm trà đá
Giới thiệu menu cho khách hàng của mình
Kiên nhân đợi cho khách hàng của mình order xong món
Thanh toán chính xác và phải nhanh chóng
Lau chùi xe, dắt xe cho khách
Duy trì chất lượng sản phẩm
Một trong những yếu tố quan trọng và cơ bản để việc kinh doanh nước giải khát của bạn luôn thành công, đó là bạn phải luôn duy trì chất lượng sản phẩm của mình đang kinh doanh. Vậy nên, bạn phải luôn tạo ra những món đồ ăn sao cho đẹp mắt nhất nhé, có như vậy thì công việc kinh doanh của bạn mới luôn thuận lợi được
Quảng cáo qua nhiều kênh Social Marketing
Bất cứ hình thức kinh doanh dịch vụ nào mà bạn không chịu quảng cáo thì dễ dẫn đến thất bại. Vậy nên, để tình kinh doanh được thuận lợi hơn, bạn hãy nên áp dụng các hình thức quảng cáo qua các kênh như:
Social media ( Facebook, Tiktok, Instagram..)
Google
Sms hoặc email
Truyền thống như phát tờ rơi, treo biển quảng cáo…
Kinh doanh quán nước giải khát có cần phải đăng ký kinh doanh không?
Tùy theo loại hình và mô hình bạn sẽ kinh doanh nước giải khát, bạn sẽ phải đăng ký giấy phép kinh doanh hay là không nhé. Để hiểu chi tiết, mời bạn xem 2 nội dung sau đây
Quy định về cửa hàng kinh doanh nước giải khát không cần đăng ký kinh doanh
Đối tượng áp dụng
Những đối tượng được quy định nêu rõ sau đây sẽ không cần phải đăng ký kinh doanh, cụ thể như sua
Buôn bán hàng rong: là những hoạt động mua bán không có địa điểm cố định, bao gồm cả việc nhân sách báo, tạp chí hay các loại văn hóa phẩm được cho phép kinh doanh
Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định
Buôn bán vặt là những hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống có địa điểm hoặc không có địa điểm cố định, như bán nước mía, nước giải khát với quy mô nhỏ lẻ.
Buôn chuyến: là hoạt động mua hàng từ nơi khác về để bán lẻ lại cho người mua buôn hoặc người bán lẻ
Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, sửa khóa hay sửa chữa xe, cắt tóc với quy mô nhỏ, có địa điểm cố định hoặc không cố định.
Những lưu ý dành cho những người kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh
Mặc dù được phép kinh doanh không cần phải đăng ký giấy phép, nhưng những người này cần phải tuân thủ những nội dung sau đây theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP
Không được buôn bán tại các khu di tích lịch sử, văn hóa hay danh lam thắng cảnh
Tuyệt đối không được kinh doanh tại các khu vực cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao hay các tổ chức quốc tế
Không được buôn bán tại các cảng hàng không, cảng biển hay cửa khẩu, sân tàu…..
Không được buôn bán tại trường học, bệnh viện hay cơ sở tôn giáo
Không được bán nơi dừng, đỗ của các phương tiện giao thông đang lưu thông, bao gồm cả đường thủy và đường bộ
Quy định về việc mở một cửa hàng bán nước giải khát phải tiến hành đăng ký kinh doanh
Ngoại trừ những trường hợp đã được nêu ra ở trên, các hình thức kinh doanh khác cần phải đăng ký kinh doanh, nếu ở quy mô nhỏ thì bạn nên đăng ký kinh doanh hộ cá thể.
Thủ tục đăng ký kinh doanh nước giải khát
Thủ tục đăng ký kinh doanh nước giải khát như mở quán cà phê, trà sữa thì cực kỳ đơn giản, không có gì phức tạp cả, bởi bạn chỉ cần chuẩn bị một số loại giấy tờ sau đây là đã hoàn thành
Giấy đề nghị kinh doanh hộ cá thể ( Nội dung bao gồm: Tên, fax, số điện thoại, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh…)
Giấy tờ pháp lý của người kinh doanh, bao gồm chứng minh thư, sổ hộ khẩu
Biên bản họp gia đình trong trường hợp các thành viên gia đình đều đăng ký thanh gia kinh doanh
Các văn bản khác nếu có nhé
Quy trình đăng ký kinh doanh nước giải khát
Để có thể sở hữu cho mình giấy phép kinh doanh hộ cá thể, bạn cần phải thực theo trình tự như sau đây
Bước 1: Chủ kinh doanh mở quán nước giải khát phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp hồ sơ tại địa điểm mà mình sẽ kinh doanh. Ngoài ra, nếu người kinh doanh bận việc, có thể ủy quyền cho người khác làm thay hoặc đơn vị thứ ba khác.
Bước 2: Sau khi bạn đã hoàn thành các bước nộp hồ sơ, trong vòng 3 ngày làm việc, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ xem xét, kiểm tra hồ sơ và tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho bạn. Nếu trong trường hợp không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo cho bạn bằng văn bản và phải nêu rõ lý do sửa đổi.
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh nước giải khát, tư vấn setup mở cửa hàng nhanh chóng với Fosi
Nếu bạn chưa đăng ký giấy phép kinh doanh lần nào thì bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn và không ít trở ngại, còn nếu bạn muốn mọi việc thuận lợi hơn, hãy sử dụng ngay dịch vụ đăng ký kinh doanh nước giải khát tại FOSI. Chúng tôi là một trong những đơn vị chuyên làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép mở công ty, giấy phép kinh doanh hộ cá thể và công bố sản phẩm, công bố mỹ phẩm với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, sẽ giúp bạn nhanh chóng sở hữu ngay giấy phép chỉ trong vòng vài ngày làm việc. Mọi thông tin chi tiết quý khách có thể liên hệ đến hotline/zalo 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn chi tiết.
Mã số mã vạch là hình thức doanh nghiệp đăng ký với cơ quan chức năng để quản lý danh mục hàng hóa, sản phẩm giúp các nhà sản xuất, phân phối… áp dụng công nghệ mã số mã vạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy mã số mã vạch là gì? Cách tạo mã vạch cho sản phẩm như thế nào thì hãy cùng các chuyên gia của Fosi tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Mã số vạch sản phẩm là gì?
Mã số mã vạch (MSMV) là một trong công nghệ nhận dạng, thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là: sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, địa điểm … dựa trên việc ấn định một mã số (hay chữ số) cho các đối tượng cần phân định và thể hiện mã số đó dưới dạng vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.
Mã số mã vạch gồm 2 phần:Mã số GS1 là một dãy chữ số nguyên, trong đó các nhóm số để chứng minh xuất xứ hàng hoá như: đây là sản phẩm gì ? Công ty, tổ chức nào sản xuất? Công ty sản xuất thuộc quốc gia nào
Mã vạch GS1 (BarCode): là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ thiết kế theo nguyên tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số hay cả chữ lẫn số dưới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) có thể nhận và đọc được. Thiết bị đọc, được kết nối với máy tính, mã vạch và được giải mã thành dãy số một cách tự động.
Hướng dẫn cách tạo mã vạch online cho doanh nghiệp
Mã vạch sản phẩm đã không còn xa lạ với chúng ta nữa rồi, bởi chúng ta có thể nhìn thấy mã vạch sản phẩm khi đi mua sắm tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi hoặc các cửa hàng thời trang. Vậy nếu như chúng ta có sản phẩm riêng và muốn tạo mã vạch cho sản phẩm để quản lý thì làm cách nào đây? đơn giản thôi. Hãy xem ngay hướng dẫn của Fosi về cách cách tạo mã số mã vạch cho sản phẩm mới chi tiết theo hướng dẫn bên dưới nhé.
Để thực hiện cách tạo mã sản phẩm cho các sản phẩm mới, trước hết quý doanh nghiệp cần phải đăng nhập vào hệ thống của GS1 như sau (Hãy đảm bảo rằng các doanh nghiệp đã được cấp account để truy cập rồi nhé, bao gồm: Tên, mật khẩu ,mã):
Bước 2: Điền đầy đủ thông tin tên đăng nhập và mật khẩu
Bước 3: Xác minh tôi không phải là người máy nếu được yêu cầu và click đăng nhập
Cổng đăng nhập MSMV quốc gia
=> Sau khi bạn đã nhập thông tin chính xác và login thành công bạn sẽ thấy giao diện cụ thể như sau đây
Bước 1: Tên đăng nhập
Bước 2: Thông tin account
Bước 3: Click vào mục sản phẩm; Thêm mới để chuẩn bị đến bước cách tạo mã vạch sản phẩm mới
Bước 4: Mục thêm vào sản phẩm mới theo mong muốn của doanh nghiệp
=> TẠI BƯỚC NÀY CỰC KỲ QUAN TRỌNG:
Chọn phân loại sản phẩm theo sản phẩm/ hàng hóa công ty đăng ký msmv, chọn chi tiết từng danh mục
Nhập tên và mô tả sản phẩm theo file “danh mục sản phẩm” đã nộp hồ sơ
Điền đầy đủ các thông tin có dấu (*)
=> Mã sản phẩm đặt theo stt sản phẩm trong file “danh mục sản phẩm” đã nộp hồ sơ. ví dụ: 001, 002, 003,…
=> Tiếp tục theo là quý doanh nghiệp điền tên thương hiệu, sau đó lướt xuống phía dưới mục liên kết ảnh, chọn “thêm mới”
Lưu ý tại mục này:
– Bạn hãy truy cập đường dẫn của imgur, thả hình ảnh/ nhãn sản phẩm vào và copy link đưa vào mục “Link liên kết”. Sau đó điền các thông tin còn lại *(chiều cao, độ rộng, giá trị, đơn vị đo hình ảnh xem chi tiết tại từng ảnh trong máy)
Hoàn thành các thông trên thì lưu lại
Làm như hướng dẫn để xuất mã vạch
Tạo mã vạch thành công
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào không hiểu sau khi đọc xong bài viết cách tạo mã vạch trên gs1 của chúng tôi, hãy gọi đến hotline/zalo 0909.898.783 (Mr. Hải) để được hỗ trợ chi tiết, cũng như được giải đáp mọi thắc mắc. Nếu thấy bài viết cách tạo mã số mã vạch của chúng tôi hữu ích, hãy chia sẻ cho nhiều người cùng biết nhé.
Vệ sinh an toàn thực phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi khi đảm bảo an toàn vệ sinh sẽ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng khỏi các bệnh do ngộ độc thực phẩm. Vậy nên, để xác thực sản phẩm có an toàn hay không thì các đơn vị sản xuất và kinh doanh thực phẩm, bắt buộc phải có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm khi kinh doanh. Vậy giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là gì, có tác dụng như thế nào? Hãy cùng các chuyên gia của FOSI EXPRESS tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hay còn gọi là giấy an toàn thực phẩm, đây là giấy phép được các cơ quan có thẩm quyền cấp cho các hộ, cơ sở kinh doanh thực phẩm hay dịch vụ ăn uống. Nếu đơn vị nào đã được cấp chứng nhận an toàn thực phẩm này, có nghĩa là đơn vị đó đang cung cấp đến cho khách nguồn thức ăn, nước uống sạch, an toàn và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Những đối tượng nào nên xin giấy chứng nhận ATVSTP?
Tất cả các đơn vị là cá nhân và doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại việt nam bao gồm: cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm chức năng, tăng cường vi chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, dụng cụ, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với nguồn thức ăn…bắt buộc phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mới được phép hoạt động.
Tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 115/2018/NĐ-CP thì các trường hợp sau đây không cần phải xin giấy an toàn thực phẩm, bao gồm:
Cơ sở sản xuất sản phẩm chức năng ban đầu nhỏ lẻ, sản xuất, kinh doanh không có địa điểm cố định, sơ chế nhỏ lẻ không cần xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Cơ sở sản xuất ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bán thực phẩm bao gói sẵn, sản xuất dụng cụ và vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm,
Các nhà hàng trong khách sạn và bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm
Buôn bán và Kinh doanh thức ăn đường phố
Các đơn vị đã được cấp một trong các loại giấy sau: chứng chỉ an toàn VSTP GMP, chứng nhận hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn viết tắt là HACCP, giấy xác nhận hệ thống quản lý vệ sinh ATTP ISO 22000, giấy chứng nhận tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế (IFS), giấy chứng nhận tiêu chuẩn toàn cầu về vệ sinh ATTP (BRC), giấy chứng nhận hệ thống vệ sinh ATTP (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Giấy chứng nhận VSATTP Fosi thực hiện cho doanh nghiệp
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng nhận an toàn thực phẩm cho doanh nghiệp?
Theo quy định vệ sinh ATTP tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP: tất cả các cơ sở sản xuất sản phẩm, phụ gia, hương liệu, kinh doanh dịch vụ ăn uống…đều phải xin giấy an toàn thực phẩm. Trong đó, theo điều luật thì việc quản lý vệ sinh ATTP sẽ do bộ vệ sinh ATTP quản lý và cấp phép, cụ thể như sau
Bộ Y Tế quản lý cấp giấy phép an toàn thực phẩm đủ điều kiện cho các đơn vị sau
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, đóng bình
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất nước khoáng thiên nhiên
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chức năng
Cơ sở sản xuất các sản phẩm vi chất bổ sung vào thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
Cơ sở sản xuất hương liệu thực phẩm
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất phụ gia thực phẩm
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
Cơ sở sản xuất Dụng cụ, vật liệu bao gói, và chứa đựng thực phẩm
Cơ sở sản xuất đá thực phẩm (Nước đá dùng liền, nước đá dùng để bảo quản thực phẩm)
Bộ Công Thương quản lý cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đủ điều kiện cho các đơn vị sau
Cơ sở sản xuất Bia
Cơ sở sản xuất Rượu, cồn, và đồ uống có cồn
Cơ sở sản xuất Nước giải khát
Cơ sở sản xuất Sữa chế biến
Cơ sở sản xuất Dầu thực vật
Cơ sở sản xuất Bánh, mứt, kẹo
Cơ sở sản xuất Dụng cụ, vật liệu bao gói, và chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm.
Bộ Nông Nghiệp cấp giấy an toàn thực phẩm đủ điều kiện cho các đơn vị sau
Cơ sở sản xuất Ngũ cốc
Cơ sở sản xuất Rau, củ , quả; và sản phẩm rau, củ, quả
Cơ sở sản xuất Thịt, các sản phẩm từ thịt
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất Thủy sản, sản phẩm thủy sản
Cơ sở sản xuất Trứng, các sản phẩm từ trứng
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất Sữa tươi nguyên liệu
Cơ sở sản xuất Mật ong, các sản phẩm từ mật ong
Cơ sở, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm biến đổi gen
Cơ sở sản xuất Gia vị
Cơ sở sản xuất Đường
Cơ sở sản xuất Chè
Cơ sở sản xuất Cà phê
Cơ sở sản xuất Cacao
Cơ sở sản xuất Hạt tiêu
Cơ sở sản xuất Điều
Cơ sở sản xuất Nông sản thực phẩm khác
Cơ sở sản xuất Muối
Điều kiện để được cấp giấy phép cơ sở đủ điều kiện VSATTP
Sau khi doanh nghiệp đã xác định được cơ sở, nhà máy của mình thuộc diện phải xin giấy phép an toàn thực phẩm.Thì hãy nhanh chóng tiến hành đăng ký giấy phép vệ sinh thực phẩm tương ứng với lĩnh vực mình kinh doanh. Nếu đến nay bạn vẫn chưa biết cơ sở kinh doanh của mình cần đáp ứng những điều kiện gì để có giấy phép vệ sinh thực phẩm, hãy xem những vấn đề sau đây
Cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải có đăng ký ngành nghề, kinh doanh sản phẩm thực phẩm có trong giấy đăng ký kinh doanh
Có địa điểm cơ sở sản xuất hay nhà máy, có diện tích thích hợp với quy mô sản xuất, địa điểm sản xuất có khoảng cách an với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác
Cơ sở sản xuất, nhà máy có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và kinh doanh thực phẩm, có quy định chi tiết về quy chuẩn này
Cơ sở sản xuất, nhà máy có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại sản thực phẩm khác nhau theo quy trình sản xuất và sản phẩm
Cơ sở sản xuất, nhà máy có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại
Cơ sở sản xuất, nhà má có hệ thống xử lý chất thải được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Cơ sở sản xuất, nhà má duy trì các điều kiện bảo đảm vệ sinh ATTP và lưu giữ hồ sơ ba bước về nguồn gốc – xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm của đơn vị mình
Cơ sở sản xuất, nhà máy phải tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
FOSI thực hiện giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho công ty coffee
Hồ sơ xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm bao gồm những gì?
Sau khi cơ sở sản xuất đã chuẩn bị xong các điều kiện về cơ sở vật chất, con người, hồ sơ và sổ sách theo thông tin về điều kiện cấp giấy phép vệ sinh thực phẩm như đã nói ở trên. Tiếp theo, doanh nghiệp cần phải soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép vệ sinh thực phẩm nộp lên cơ quan quản lý, để xin được thẩm định và xét duyệt. Hồ sơ xin giấy phép cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thực phẩm bao gồm các nội dung sau:
Đơn đăng ký giấy phép vệ sinh thực phẩm theo mẫu đã ban hành
Bản sao giấy đăng ký thành lập công ty có công chứng
Mẫu bản thuyết minh cơ sở vật chất an toàn thực phẩm, trang thiết bị dụng cụ hiện có của doanh nghiệp bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, bao gồm: 1 bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh của doanh nghiệp, 1 bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù của doanh nghiệp.
Bản cam kết đảm bảo giấy phép an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất và kinh doanh;
Bản sao công chứng giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh;
Bản sao công chứng giấy tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của từng cá nhân tham gia sản xuất kinh doanh thực phẩm trong cơ sở;
Quy trình thủ tục cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm như thế nào?
Sau khi các tổ chức, cá nhân kinh doanh sản xuất nộp hồ sơ xin giấy phép an toàn thực phẩm lên cơ quan có thẩm quyền. Trong khoảng 10 -15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép vệ sinh thực phẩm hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thụ lý hồ sơ an toàn thực phẩm và thành lập đoàn thẩm định và tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở, nhà máy sản xuất về các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.
Nếu cơ sở đáp ứng đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm thì sẽ được cấp giấy phép an toàn thực phẩm cho cơ sở. Trong trường hợp cơ sở không đủ điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thì đoàn sẽ liệt kê hạng mục chưa đạt để doanh nghiệp khắc phục và tiến hành thẩm định lại. Trường hợp từ chối cấp thì đoàn thẩm định sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
==> Vậy để doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình cấp giấy phép vệ sinh thực phẩm cho cơ sở, đỡ mất thời gian làm lại nhiều lần, quý doanh nghiệp cần chuẩn bị theo thủ tục làm giấy an toàn thực phẩm như sau
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thủ tục xin chứng chỉ an toàn thực phẩm
Việc chuẩn bị hồ xơ xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm rất quan trọng. Lưu ý là hồ sơ xin giấy phép an toàn VSTP phải làm đúng ngay từ đầu để tránh trường hợp hồ sơ khi nộp lên bị trả về. Khi đó gây tốn kém về chi phí và thời gian của doanh nghiệp. Vậy dựa theo form hồ sơ do cơ quan ban hành, thì doanh nghiệp cần phải hoàn thiện hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm gồm có các giấy tờ và nội dung như sau:
01 đơn đề nghị cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm theo mẫu đã ban hành
01 Bản sao y có công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
01 Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ hiện có của doanh nghiệp bảo đảm điều kiện vệ sinh ATTP, bao gồm: 01 Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh của doanh nghiệp. 01 Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù của doanh nghiệp.
01 Bản cam kết đảm bảo giấy phép an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất và kinh doanh;
01 Bản sao công chứng giấy chứng nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh;
01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm của từng cá nhân tham gia sản xuất trong cơ sở;
Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin chứng nhận an toàn thực phẩm lên cơ quan có thẩm quyền kiểm duyệt
Sau khi hoàn thiện xong hồ sơ xin cấp giấy phép vệ sinh thực phẩm, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ an toàn VSTP lên đơn vị quản lý. Sau khi nộp hồ sơ xin cấp phép an toàn vệ sinh thực phẩm, trong thời hạn 10 -15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị thụ lý hồ sơ xin cấp chứng nhận sẽ thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định thực tế điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP tại địa điểm kinh doanh, sản xuất thực phẩm.
Nếu doanh nghiệp chuẩn bị đúng các điều kiện từ cơ sở vật chất, con người, hồ sơ sổ sách… thì đoàn sẽ đánh giá và cho đạt. Sau khi kiểm tra đạt kết quả tốt đẹp thì doanh nghiệp cần phải chờ đợi một thời gian để được cơ quan cấp giấy chứng nhận. Thông thường các cơ sở không đạt và sẽ bị trả hồ sơ và doanh nghiệp phải làm lại từ đầu.
Khi kiểm định cần đến cả nơi kinh doanh để đánh giá chất lượng
Bước 3: Chờ kết quả cấp giấy an toàn thực phẩm
Nếu cơ sở chưa đạt đúng các điều kiện đảm bảo theo luật an toàn thực phẩm, thì đoàn sẽ ghi lại trong biên bản và buổi thẩm định không đạt (bị rớt), doanh nghiệp có thời gian trong 30 ngày để sửa chữa và nộp lại hồ sơ xin thẩm định lại. Nếu thẩm định lại doanh nghiệp khắc phục tốt thì đoàn sẽ cho đạt và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. Nếu kết quả vẫn không đạt thì đoàn sẽ lập biên bản và đề xuất đình chỉ hoạt động đối với cơ sở sản xuất này.
FOSI thực hiện xin giấy chứng nhận cho hộ kinh doanh
Hiện tại dịch vụ làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm tại FOSI EXPRESS có giá không cố định, bởi vì chi phí sẽ còn phụ thuộc vào hồ sơ làm khó hay dễ, lĩnh vực kinh doanh. Cách tốt nhất là bạn hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline/zalo 0915 770 056 (Mr. Tuấn) hoặc 0909 308 783 (Mr. Vũ) để được báo giá chi phí chi tiết nhất.
Trong số các chất phụ gia thực phẩm thường dùng trong sản xuất, chế biến thực phẩm, không phải loại phụ gia nào cũng mang những tác dụng tích cực. Bài viết này FOSI sẽ giúp bạn biết được các loại phụ gia thường dùng, các loại phụ gia có hại, cùng tác dụng và ảnh hưởng khi dùng quá liều các chất phụ gia.
Các chất phụ gia thực phẩm phổ biến thường dùng trong sản xuất chế biến thực phẩm
1. Các axit thực phẩm
Các axít thực phẩm được bổ sung vào thực phẩm để làm cho hương vị “sắc hơn”. Chúng cũng có công dụng như là chất bảo quản và chống ôxi hóa. Các axít thực phẩm phổ biến như: giấm, axít citric, axít malic, axít tartaric, axít fumaric, axít lactic.
2. Các chất tạo màu
Là các chất phụ gia thực phẩm được dùng để tạo màu sắc cho sản phẩm, và làm tăng thẩm mỹ cho sản phẩm.
3. Các chất điều chỉnh độ chua
Các chất điều chỉnh độ chua được sử dụng để làm thay đổi hay kiểm soát độ chua, độ kiềm của thực phẩm.
Các chất phụ gia phổ biến nhất
4. Các chất chống tạo bọt
Các chất chống tạo bọt là chất phụ gia được sử dụng làm giảm hay ngăn chặn sự tạo bọt trong thực phẩm.
5. Các chất chống vón
Các chất chống vón giữ cho các chất bột; chẳng hạn như các loại sữa bột không bị vón cục.
6. Các chất chống oxy hóa
Các chất chống oxy hóa như vitamin C có công dụng như một chất bảo quản. Bằng cách kiềm chế những tác động của ôxy đối với thực phẩm, và nói chung là có lợi cho sức khỏe.
7. Các chất tạo lượng
Các chất tạo khối lượng chẳng hạn như tinh bột được dùng để bổ sung để tăng số hay khối lượng của thực phẩm. Nhưng nó không làm ảnh hưởng đến các giá trị dinh dưỡng của nó.
8. Chất giữ màu
Ngược lại với chất tạo màu, thì chất giữ màu được dùng để bảo quản màu hiện hữu của thực phẩm.
9. Các chất chuyển thể sữa
Các chất chuyển thể sữa cho phép nước, dầu ăn duy trì được thể hỗn hợp cùng nhau trong thể sữa. Chẳng hạn trong: maiônét, kem và sữa.
10. Các chất điều vị
Phụ gia này làm tăng hương vị sẵn có của thực phẩm.
11. Các chất tạo vị
Các chất tạo vị là phụ gia thực phẩm dùng để làm cho thực phẩm có hương vị hay mùi cụ thể nào đó. Và có thể được tạo ra từ một số chất tự nhiên hay nhân tạo.
12. Các chất xử lý bột ngũ cốc
Các chất xử lý bột ngũ cốc được thêm vào các loại bột ngũ cốc (bột mì, bột mạch, v.v) để cải thiện màu sắc của nó hay để sử dụng khi nướng bánh.
13. Các chất giữ ẩm
Các chất giữ ẩm ngăn không để thực phẩm bị khô đi.
14. Các chất bảo quản
Phụ gia thực phẩm được dùng để ngăn hoặc kiềm chế sự thối, hư hỏng của thực phẩm. Do bị gây ra bởi hoạt động của nấm mốc, vi khuẩn, hay các vi sinh vật khác.
15. Các chất đẩy
Các chất đẩy là loại khí nén được dùng để đẩy thực phẩm ra khỏi đồ chứa đựng nó.
16. Các chất ổn định
Các chất ổn định, tạo đặc, gel, chẳng hạn aga hay pectin (dùng trong một số loại mứt hoa quả) làm cho thực phẩm có được kết cấu đặc và chắc. Chúng giúp các chất thể sữa ổn định hơn.
17. Các chất làm đặc
Các chất làm đặc là chất phụ gia thực phẩm mà khi thêm vào thực phẩm sẽ giúp làm tăng độ dẻo mà không làm thay đổi đáng kể những thuộc tính khác của thực phẩm.
18. Các chất làm ngọt
Các chất làm ngọt được bổ sung vào thực phẩm, đồ ăn, thức uống để tạo vị ngọt. Các chất làm ngọt không phải đường được thêm vào để giữ cho các loại thực phẩm chứa ít năng lượng (calo).
19. Các chất tạo hương
Các chất tạo hương hay còn được gọi là hương liệu thực phẩm và được sử dụng để tạo hương vị hấp dẫn cho sản phẩm.
Nếu sử dụng đúng loại và đúng liều lượng, phụ gia thực phẩm sẽ có tác dụng tích cực:
Tạo được nhiều sản phẩm phù hợp với từng sở thích và khẩu vị của người tiêu dùng.
Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực phẩm cho đến lúc sử dụng.
Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, và chế biến thực phẩm đồng thời làm tăng giá trị thương phẩm hấp dẫn trên thị trường.
Kéo dài thời gian sử dụng của các loại thực phẩm.
Các loại chất phụ gia có hại trong thực phẩm
Bên cạnh các chất phụ gia thực phẩm có tác dụng tích cực, thì nhiều phụ gia có trong thực phẩm làm gây hại đến sức khỏe nhưng chúng ta ít khi quan tâm đến.
Chất kháng sinh trong thực phẩm được làm từ sữa
Những chất hóa học có trong các loại thực phẩm đóng hộp
Natri trong chất gia vị cho vào các món xà lách trộn.
Đường fructose trong nước uống soda và các sản phẩm đóng gói.
Bột ngọt (MSG) trong các món khoai tây chiên
Acesulfame – K
Olestra
Màu thực phẩm: Red 3; Blue1,2; Green 3; and Yellow 6
Potassium bromated
Những nguy hại của các chất phụ gia thực phẩm
Nếu sử dụng chất phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng và chủng loại nhất là các phụ gia không cho phép dùng trong thực phẩm sẽ gây ra những tác hại cho sức khỏe:
Gây ngộ độc cấp tính: Nếu như dùng quá liều cho phép.
Gây ngộ độc mạn tính: Dù dùng với liều lượng nhỏ, thường xuyên, liên tục,và một số chất phụ gia thực phẩm tích lũy trong cơ thể gây tổn thương lâu dài. Ví dụ: Khi sử dụng thực phẩm có hàn the, mà hàn the sẽ được đào thải qua nước tiểu 81%; qua phân 1%; qua mồ hôi 3% còn 15% sẽ được tích lũy trong những mô mỡ, mô thần kinh và dần dần tác hại đến nguyên sinh chất, và đồng hóa các aminoit, gây ra một số hội chứng ngộ độc mạn tính: ăn không ngon, tiêu chảy, giảm cân, rụng tóc, da xanh xao, suy thận mạn tính, động kinh, trí tuệ giảm sút.
Nguy cơ gây hình thành khối u, ung thư, quái thai, đột biến gen, nhất là các chất phụ gia tổng hợp.
Nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm: phá huỷ các chất dinh dưỡng, vitamin,…
Trên đây là các chất phụ gia thực phẩm thường dùng trong sản xuất thực phẩm và một số phụ gia có hại cũng những tác dụng tích cực và tiêu cực mà FOSI muốn bạn đọc được hiểu rõ hơn để sử dụng cho đúng liều lượng các loại phụ gia, từ đó tránh gây ra những rủi ro không đáng.
Nếu bạn là người tiêu dùng: hãy xem kỹ về nguồn gốc xuất xứ, các chất phụ gia thực phẩm, thành phần ở trên bao bì sản phẩm trước khi quyết định mua.
Nếu bạn là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm: Để đảm bảo đúng theo quy định của Nhà Nước Việt Nam, Vậy trước khi muốn bán sản phẩm hàng hóa của mình lưu hành rộng rãi trên thị trường hãy tiến hành thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm và công bố sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Tại sao thủy hải sản thường bị nhiễm kim loại nặng?
Kiểm nghiệm kim loại nặng trong hải sản được xem là phương pháp kiểm nghiệm giúp đảm bảo an toàn chất lượng cho sản phẩm thủy hải sản. Theo nguyên tắc kiểm định cá và các loại hải sản thường chứa hàm lượng lớn kim loại nặng như: chì, thủy ngân, cadimi rất có hại với sức khỏe con người.
Kiểm nghiệm kim loại nặng trong hải sản là một trong những vấn đề cần thiết để đảm bảo an toàn chất lượng
Các loại cá, tôm, mực gọi chung là thủy sản là nguồn thực phẩm dồi dào giàu dinh dưỡng cho người và động vật. Ví dụ: axit béo trong cá làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và giảm nồng độ cholesterol trong máu. Đồng thời chúng cung cấp nguồn khoáng chất và vitamin cần thiết.
Tuy nhiên, Thủy hải sản dễ bị nhiễm kim loại nặng do nguồn nước hay thức ăn bị ô nhiễm. Những bộ phận của cá hấp thụ nhiều các kim loại nặng nhất đó là mang, bề mặt cơ thể, ruột, cơ và gan. Đầu tôm, đầu cá cũng là bộ phận chứa nhiều kim loại nặng nhất.
Phần lớn nguyên nhân chính gây ra từ quá trình sản xuất, xả nước – khí thải không đúng cách. Chính vì vậy, việc kiểm soát chất lượng nguồn nước của sông, hồ, nước biển hay nước nuôi thủy hải sản cũng vô cùng quan trọng.
Tác hại của kim loại nặng đến sức khỏe con người
Kim loại nặng có ảnh hưởng lớn đến mức nào? Có rất nhiều loại kim loại nặng như: thủy ngân, asen làm tê liệt hệ thần kinh, tê đầu ngón tay, chân, đau cơ khớp, nhồi máu cơ tim, hoa mắt. Đặc biệt, phụ nữ mang thai nếu bị nhiễm độc thủy ngân và asen có thể gây ra sẩy thai, ngộ độc, tổn thương đến em bé. Còn với kim loại khác như: chì, crom, cadimi, niken nếu thông qua đường ăn uống sẽ hấp thụ lượng lớn vào cơ thể cũng dẫn đến ung thư, tử vong và tác hại khôn lường khác.
Nhiều cơ quan quản lý từ nhiều quốc gia khác nhau đã được thành lập để kiểm soát nồng độ tối đa cho phép của mức kim loại nặng trong thực phẩm như: Liên minh Châu u (EU), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Nông lương (FAO). Ví dụ: theo EU tuyên bố rằng giới hạn chịu đựng tối đa (MTL) của chì có trong thịt cá là 0,3 mg / kg. Còn đối với cadmium, thủy ngân lần lượt là khoảng 0,05-0,3 và 0,5-1,0 mg/kg trọng lượng ướt phụ thuộc vào loại cá khác nhau.
Biện pháp giúp giảm nguy cơ nhiễm kim loại nặng trong hải sản:
Đối với người tiêu dùng: Cần nắm đầy đủ thông tin, chọn lựa kỹ càng sản phẩm cá, tôm, cua, … để sử dụng. Nên lựa chọn thực phẩm tươi sống, phải có nguồn gốc rõ ràng, được bảo quản, kiểm tra đúng cách trước khi đến tay người tiêu dùng. Nên sử dụng thực phẩm có niêm yết hàm lượng chất dinh dưỡng và hàm lượng kim loại trên sản phẩm.
Tránh tiêu thụ quá nhiều hải sản ví như động vật có vỏ (tôm, cua) vì chúng tích tụ hàm lượng asen và cadmium cao hơn. Hạn chế ăn loại cá săn mồi như: cá mập, cá kiếm, cá ngói, cá thu vua và cá ngừ mắt to vì những loại cá này thường tích tụ lượng thủy ngân cao hơn.
Các cơ quan bộ ngành: kiểm soát và kết hợp chặt chẽ với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chăn nuôi đánh bắt thủy hải sản để thực hiện các kiểm nghiệm cũng như phân tích về nguồn thức ăn, nguồn nước và thành phần kim loại nặng trong thực phẩm nhằm xử lý kịp thời trường hợp hải sản bị nhiễm hàm lượng kim loại nặng cao.
Vì vậy phân tích kiểm nghiệm kim loại nặng trong thủy hải sản được xem là một trong những phương pháp tối ưu, đảm bảo an toàn chất lượng trước khi đưa thủy hải sản lưu thông ra thị trường nhất
Xây dựng các chỉ tiêu kim loại nặng trong hải sản khi kiểm nghiệm
Theo quy định mới nhất về kiểm nghiệm sản phẩm/ thực phẩm hiện hành. Chúng ta có thể xác định những thứ như: thời gian bao lâu, phiếu đăng ký kiểm nghiệm, giấy chứng nhận, … tại những viện kiểm định chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là một số chỉ tiêu kim loại nặng và những phương pháp kiểm nghiệm được quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và hướng dẫn của AOAC Quốc Tế.
Một số chỉ tiêu kim loại nặng và phương pháp kiểm nghiệm theo quy định
Để được tư vấn chi tiết hơn về phương pháp lấy mẫu – hàm lượng mẫu – lên chỉ tiêu riêng biệt đối với thực phẩm hay cần hỗ trợ hãy liên hệ cho FOSI tại hotline/zalo 0909.898.783 (Mr. Hải) để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết nhất.